Bài 34. Luyện tập: Oxi và lưu huỳnh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hộp
Ngày gửi: 09h:22' 15-12-2019
Dung lượng: 760.4 KB
Số lượt tải: 611
Nguồn:
Người gửi: nguyễn thị hộp
Ngày gửi: 09h:22' 15-12-2019
Dung lượng: 760.4 KB
Số lượt tải: 611
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Thị Mười)
GVHD : Nguyễn Thị Kim Chi
SV: Nguyễn Thị Hộp
Nhiệm vụ 1(): Hệ thống hóa kiến thức oxi, ozon bằng sơ đồ tư duy.
06:00
05:59
05:58
05:57
05:56
05:55
05:54
05:53
05:52
05:51
05:50
05:49
05:48
05:47
05:46
05:45
05:44
05:43
05:42
05:41
05:40
05:39
05:38
05:37
05:36
05:35
05:34
05:33
05:32
05:31
05:30
05:29
05:28
05:27
05:26
05:25
05:24
05:23
05:22
05:21
05:20
05:19
05:18
05:17
05:16
05:15
05:14
05:13
05:12
05:11
05:10
05:09
05:08
05:07
05:06
05:05
05:04
05:03
05:02
05:01
05:00
04:59
04:58
04:57
04:56
04:55
04:54
04:53
04:52
04:51
04:50
04:49
04:48
04:47
04:46
04:45
04:44
04:43
04:42
04:41
04:40
04:39
04:38
04:37
04:36
04:35
04:34
04:33
04:32
04:31
04:30
04:29
04:28
04:27
04:26
04:25
04:24
04:23
04:22
04:21
04:20
04:19
04:18
04:17
04:16
04:15
04:14
04:13
04:12
04:11
04:10
04:09
04:08
04:07
04:06
04:05
04:04
04:03
04:02
04:01
04:00
03:59
03:58
03:57
03:56
03:55
03:54
03:53
03:52
03:51
03:50
03:49
03:48
03:47
03:46
03:45
03:44
03:43
03:42
03:41
03:40
03:39
03:38
03:37
03:36
03:35
03:34
03:33
03:32
03:31
03:30
03:29
03:28
03:27
03:26
03:25
03:24
03:23
03:22
03:21
03:20
03:19
03:18
03:17
03:16
03:15
03:14
03:13
03:12
03:11
03:10
03:09
03:08
03:07
03:06
03:05
03:04
03:03
03:02
03:01
03:00
02:59
02:58
02:57
02:56
02:55
02:54
02:53
02:52
02:51
02:50
02:49
02:48
02:47
02:46
02:45
02:44
02:43
02:42
02:41
02:40
02:39
02:38
02:37
02:36
02:35
02:34
02:33
02:32
02:31
02:30
02:29
02:28
02:27
02:26
02:25
02:24
02:23
02:22
02:21
02:20
02:19
02:18
02:17
02:16
02:15
02:14
02:13
02:12
02:11
02:10
02:09
02:08
02:07
02:06
02:05
02:04
02:03
02:02
02:01
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
OXI-OZON
OXI
OZON
Vị trí cấu tạo
Tính chất hóa học
Vị trí cấu tạo
Tính chất hóa học
Ctct: O=O
CTCT
Tính oxi hóa mạnh hơn o2
Tác dụng hầu hết KL,trừ Au,Pt
oxi hóa I- trong dd thành I2
(2KI + O3 + H2O → I2 + O2 + KOH )
đk thường oxi hóa được Ag
(2Ag + O3 → Ag2O + O2 )
oxi hóa hầu hết KL,trừ Au,Pt
Tác dụng với nhiều phi kim, trừ halogen
Tác dụng vs nhiều hc vô cơ, hữu cơ
Tính oxh mạnh, trong hc số oxh -2, trừ hc vs F,beoxit
Nhiệm vụ 2: ()
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố oxi là
A. tính oxi hóa mạnh.
B. tính khử mạnh.
C. tính oxi hóa yếu.
D. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Câu 2. Khi tầng Ozon bị thủng thì:
A. Cây xanh không quang hợp được
B. Lượng oxi trong tự nhiên giảm dần.
C. Tia tử ngoại sẽ xâm nhập vào trái đất, gây nên các căn bệnh ung thư
D. Không khí trên trái đất bị thoát ra ngoài vũ trụ.
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A. điện phân nước.
B. nhiệt phân Cu(NO3)2
C. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2.
D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Câu 4:Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khả năng phản ứng của oxi?
A. O2 tham gia vào quá trình cháy, gỉ, hô hấp.
B. O2 phản ứng trực tiếp với hầu hết các kim loại trừ Au, Pt.
C. Những phản ứng mà O2 tham gia đều là phản ứng oxi hoá -khử.
D. O2 phản ứng trực tiếp với tất cả các kim loại, Trừ Au,Pt .
Câu 5. Để phân biệt được oxi và ozon người ta làm thí nghiệm nào sau đây?
A. Dẫn lần lượt hai khí qua nước
B. Dẫn lần lượt hai khí qua dung dịch KI có tấm hố tinh bột
C. Dẫn lần lượt hại khí qua dung dịch thuốc tím
D. Dẫn lần lượt hai khí qua dung dịch nước vôi trong.
Câu 6: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với oxi là
A. Al, P, Cl2, CO
B. Au, C, S, CO
C. Fe, Pt, C, C2H5OH
D. Mg, Al, C, C2H5OH
Câu 7: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A. 2KClO3 to → 2KCl + 3O2
B. 2Ag + O3 → Ag2O + O2
C. C2H5OH + 3O2 to → 2CO2 + 3H2O
D. KMnO4 to → K + Mn + 2O2
Bài 8. Tiến hành phân hủy hết a gam ozon thì thu được 94,08 lít khí O2 (đktc). Xác định giá trị của a.
A. 134,4g B. 124g C. 67,2g D. 181,6g
Phản ứng: 2O3 → 3O2 (1)
(mol) 2,8 ← 4,2
Từ (1) ⇒ nO3 = 2,8(mol) ⇒ 2,8 . 48 = 134,4(gam)
Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4, thu được V lít O2 (đktc). Giá trị của V là
2,24 B. 1,12 C. 4,48 D. 8,96
nKMnO4 = 31,6/158 = 0,2 (mol)
2KMnO4 to → K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
A. 17,92 lít. B. 8,96 lít. C. 11,20 lít. D. 4,48 lít.
Bảo toàn khối lượng: nO2 = (30,2 - 17,4)/32 = 0,4 (mol)
⇒ V = 0,4. 22,4 = 8,96 (lít)
Nhiệm vụ 3 : () Chọn đáp án đúng sai:
1 - S . Vì: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng phản ứng phân hủy những chất giàu oxi, kém bền với nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2,….
2- Đ. Đó chính là qúa trình quang hợp ở cây xanh.
CO2 + H2O(C6H10O5)+O2 (đk : ánh sáng, xúc tác)
3- S.chỉ có O3 ở nhiệt độ thường oxi hóa được Ag
Pthh: 2Ag + O3 → Ag2O + O2
4- S. Độ âm điện của Oxi là: 3,44
Độ âm điện của Flo là: 3,98
Flo là phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất.
5- S. Vì O2 không oxi hóa được ion I- trong dung dịch, nhưng O3 có thể oxi hóa I- thành I2
2KI + O3 + H2O → I2 + O2 + KOH
I2 + hồ tinh bột → xanh
Nhiệm vụ 4:( ) : Hoàn thành bài tập sau.
Bài tập 1: Hỗn hợp khí B gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 là 19,2. Tính % về thể tích mỗi khí trong B.
Bài tập 2: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với oxi là 1,3.
Tính % về khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp.
Bài tập 1: Hỗn hợp khí B gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 là 19,2. Tính % về thể tích mỗi khí trong B.
Lời giải:
DB/H2 = 19,2 → MB = 19,2. 2 = 38,4
Áp dụng quy tắc đường chéo
Bài tập 2: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với oxi là 1,3.
Tính % về khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp.
Lời giải:
Suy ra %O2 =
Mhhx = 1,3x32 =41,6
a) Gọi a, b lần lượt là số mol O2 và O3
Theo đề : a mol O2 M=32 9,6
b mol O3 M=48 6,4
Nhiệm vụ 5: ( ) Hoàn thành hai bài tập sau:
Bài 1:Thêm 3 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152 gam. Khối lượng KCl trong 197 gam X là
Lời giải:
Bảo toàn khối lượng: mO2 = (3 + 197) – 152 = 48 (gam)
⇒ nO2= 48/32 = 1,5 (mol)
2KClO3 MnO2→ 2KCl + 3O2 ↑
1 mol 1,5 mol
mKClO3= 1. 122.5= 122,5 (gam)
⇒ mKCl = 197 – 1.122,5 = 74,5 (gam)
PHIẾU HỖ TRỢ
-Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính được mO2, từ đó suy ra được nO2.
Dựa vào pt điều chế khí O2 bằng KClO3 tính được số mol KClO3
2KClO3 MnO2 → 2KCl + 3O2 ↑
- Từ số mol KClO3 tính được khối lượng của nó, từ đó có thể suy ra khối lượng KCl bằng cách lấy khối lượng hh X trừ đi mKClO3
DẶN DÒ
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa, và sách bài tập .
- Lịch sử sự phát hiện và ý nghĩa của việc tìm ra các nguyên tố oxi,ozon.
- Ôn tập kĩ chương V halogen và và chủ đề oxi ozon trong chương VI để tiến hành kiểm tra một tiết vào tiết học tiếp theo.
SV: Nguyễn Thị Hộp
Nhiệm vụ 1(): Hệ thống hóa kiến thức oxi, ozon bằng sơ đồ tư duy.
06:00
05:59
05:58
05:57
05:56
05:55
05:54
05:53
05:52
05:51
05:50
05:49
05:48
05:47
05:46
05:45
05:44
05:43
05:42
05:41
05:40
05:39
05:38
05:37
05:36
05:35
05:34
05:33
05:32
05:31
05:30
05:29
05:28
05:27
05:26
05:25
05:24
05:23
05:22
05:21
05:20
05:19
05:18
05:17
05:16
05:15
05:14
05:13
05:12
05:11
05:10
05:09
05:08
05:07
05:06
05:05
05:04
05:03
05:02
05:01
05:00
04:59
04:58
04:57
04:56
04:55
04:54
04:53
04:52
04:51
04:50
04:49
04:48
04:47
04:46
04:45
04:44
04:43
04:42
04:41
04:40
04:39
04:38
04:37
04:36
04:35
04:34
04:33
04:32
04:31
04:30
04:29
04:28
04:27
04:26
04:25
04:24
04:23
04:22
04:21
04:20
04:19
04:18
04:17
04:16
04:15
04:14
04:13
04:12
04:11
04:10
04:09
04:08
04:07
04:06
04:05
04:04
04:03
04:02
04:01
04:00
03:59
03:58
03:57
03:56
03:55
03:54
03:53
03:52
03:51
03:50
03:49
03:48
03:47
03:46
03:45
03:44
03:43
03:42
03:41
03:40
03:39
03:38
03:37
03:36
03:35
03:34
03:33
03:32
03:31
03:30
03:29
03:28
03:27
03:26
03:25
03:24
03:23
03:22
03:21
03:20
03:19
03:18
03:17
03:16
03:15
03:14
03:13
03:12
03:11
03:10
03:09
03:08
03:07
03:06
03:05
03:04
03:03
03:02
03:01
03:00
02:59
02:58
02:57
02:56
02:55
02:54
02:53
02:52
02:51
02:50
02:49
02:48
02:47
02:46
02:45
02:44
02:43
02:42
02:41
02:40
02:39
02:38
02:37
02:36
02:35
02:34
02:33
02:32
02:31
02:30
02:29
02:28
02:27
02:26
02:25
02:24
02:23
02:22
02:21
02:20
02:19
02:18
02:17
02:16
02:15
02:14
02:13
02:12
02:11
02:10
02:09
02:08
02:07
02:06
02:05
02:04
02:03
02:02
02:01
02:00
01:59
01:58
01:57
01:56
01:55
01:54
01:53
01:52
01:51
01:50
01:49
01:48
01:47
01:46
01:45
01:44
01:43
01:42
01:41
01:40
01:39
01:38
01:37
01:36
01:35
01:34
01:33
01:32
01:31
01:30
01:29
01:28
01:27
01:26
01:25
01:24
01:23
01:22
01:21
01:20
01:19
01:18
01:17
01:16
01:15
01:14
01:13
01:12
01:11
01:10
01:09
01:08
01:07
01:06
01:05
01:04
01:03
01:02
01:01
01:00
00:59
00:58
00:57
00:56
00:55
00:54
00:53
00:52
00:51
00:50
00:49
00:48
00:47
00:46
00:45
00:44
00:43
00:42
00:41
00:40
00:39
00:38
00:37
00:36
00:35
00:34
00:33
00:32
00:31
00:30
00:29
00:28
00:27
00:26
00:25
00:24
00:23
00:22
00:21
00:20
00:19
00:18
00:17
00:16
00:15
00:14
00:13
00:12
00:11
00:10
00:09
00:08
00:07
00:06
00:05
00:04
00:03
00:02
00:01
00:00
OXI-OZON
OXI
OZON
Vị trí cấu tạo
Tính chất hóa học
Vị trí cấu tạo
Tính chất hóa học
Ctct: O=O
CTCT
Tính oxi hóa mạnh hơn o2
Tác dụng hầu hết KL,trừ Au,Pt
oxi hóa I- trong dd thành I2
(2KI + O3 + H2O → I2 + O2 + KOH )
đk thường oxi hóa được Ag
(2Ag + O3 → Ag2O + O2 )
oxi hóa hầu hết KL,trừ Au,Pt
Tác dụng với nhiều phi kim, trừ halogen
Tác dụng vs nhiều hc vô cơ, hữu cơ
Tính oxh mạnh, trong hc số oxh -2, trừ hc vs F,beoxit
Nhiệm vụ 2: ()
Trả lời các câu hỏi sau:
Câu 1: Tính chất hóa học đặc trưng của nguyên tố oxi là
A. tính oxi hóa mạnh.
B. tính khử mạnh.
C. tính oxi hóa yếu.
D. vừa có tính oxi hóa, vừa có tính khử.
Câu 2. Khi tầng Ozon bị thủng thì:
A. Cây xanh không quang hợp được
B. Lượng oxi trong tự nhiên giảm dần.
C. Tia tử ngoại sẽ xâm nhập vào trái đất, gây nên các căn bệnh ung thư
D. Không khí trên trái đất bị thoát ra ngoài vũ trụ.
Câu 3: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng cách
A. điện phân nước.
B. nhiệt phân Cu(NO3)2
C. nhiệt phân KClO3 có xúc tác MnO2.
D. chưng cất phân đoạn không khí lỏng.
Câu 4:Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về khả năng phản ứng của oxi?
A. O2 tham gia vào quá trình cháy, gỉ, hô hấp.
B. O2 phản ứng trực tiếp với hầu hết các kim loại trừ Au, Pt.
C. Những phản ứng mà O2 tham gia đều là phản ứng oxi hoá -khử.
D. O2 phản ứng trực tiếp với tất cả các kim loại, Trừ Au,Pt .
Câu 5. Để phân biệt được oxi và ozon người ta làm thí nghiệm nào sau đây?
A. Dẫn lần lượt hai khí qua nước
B. Dẫn lần lượt hai khí qua dung dịch KI có tấm hố tinh bột
C. Dẫn lần lượt hại khí qua dung dịch thuốc tím
D. Dẫn lần lượt hai khí qua dung dịch nước vôi trong.
Câu 6: Dãy gồm các chất đều tác dụng được với oxi là
A. Al, P, Cl2, CO
B. Au, C, S, CO
C. Fe, Pt, C, C2H5OH
D. Mg, Al, C, C2H5OH
Câu 7: Phương trình hóa học nào sau đây sai?
A. 2KClO3 to → 2KCl + 3O2
B. 2Ag + O3 → Ag2O + O2
C. C2H5OH + 3O2 to → 2CO2 + 3H2O
D. KMnO4 to → K + Mn + 2O2
Bài 8. Tiến hành phân hủy hết a gam ozon thì thu được 94,08 lít khí O2 (đktc). Xác định giá trị của a.
A. 134,4g B. 124g C. 67,2g D. 181,6g
Phản ứng: 2O3 → 3O2 (1)
(mol) 2,8 ← 4,2
Từ (1) ⇒ nO3 = 2,8(mol) ⇒ 2,8 . 48 = 134,4(gam)
Câu 9: Nhiệt phân hoàn toàn 31,6 gam KMnO4, thu được V lít O2 (đktc). Giá trị của V là
2,24 B. 1,12 C. 4,48 D. 8,96
nKMnO4 = 31,6/158 = 0,2 (mol)
2KMnO4 to → K2MnO4 + MnO2 + O2 ↑
⇒ V = 0,1.22,4 = 2,24 (lít)
Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn 17,4 gam hỗn hợp Mg và Al trong khí oxi (dư) thu được 30,2 gam hỗn hợp oxit. Thể tích khí oxi (đktc) đã tham gia phản ứng là
A. 17,92 lít. B. 8,96 lít. C. 11,20 lít. D. 4,48 lít.
Bảo toàn khối lượng: nO2 = (30,2 - 17,4)/32 = 0,4 (mol)
⇒ V = 0,4. 22,4 = 8,96 (lít)
Nhiệm vụ 3 : () Chọn đáp án đúng sai:
1 - S . Vì: Trong phòng thí nghiệm, người ta điều chế oxi bằng phản ứng phân hủy những chất giàu oxi, kém bền với nhiệt như KMnO4, KClO3, H2O2,….
2- Đ. Đó chính là qúa trình quang hợp ở cây xanh.
CO2 + H2O(C6H10O5)+O2 (đk : ánh sáng, xúc tác)
3- S.chỉ có O3 ở nhiệt độ thường oxi hóa được Ag
Pthh: 2Ag + O3 → Ag2O + O2
4- S. Độ âm điện của Oxi là: 3,44
Độ âm điện của Flo là: 3,98
Flo là phi kim có tính oxi hóa mạnh nhất.
5- S. Vì O2 không oxi hóa được ion I- trong dung dịch, nhưng O3 có thể oxi hóa I- thành I2
2KI + O3 + H2O → I2 + O2 + KOH
I2 + hồ tinh bột → xanh
Nhiệm vụ 4:( ) : Hoàn thành bài tập sau.
Bài tập 1: Hỗn hợp khí B gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 là 19,2. Tính % về thể tích mỗi khí trong B.
Bài tập 2: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với oxi là 1,3.
Tính % về khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp.
Bài tập 1: Hỗn hợp khí B gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với H2 là 19,2. Tính % về thể tích mỗi khí trong B.
Lời giải:
DB/H2 = 19,2 → MB = 19,2. 2 = 38,4
Áp dụng quy tắc đường chéo
Bài tập 2: Hỗn hợp khí X gồm O2 và O3 có tỉ khối hơi so với oxi là 1,3.
Tính % về khối lượng của mỗi khí trong hỗn hợp.
Lời giải:
Suy ra %O2 =
Mhhx = 1,3x32 =41,6
a) Gọi a, b lần lượt là số mol O2 và O3
Theo đề : a mol O2 M=32 9,6
b mol O3 M=48 6,4
Nhiệm vụ 5: ( ) Hoàn thành hai bài tập sau:
Bài 1:Thêm 3 gam MnO2 vào 197 gam hỗn hợp X gồm KCl và KClO3. Trộn kĩ và đun hỗn hợp đến phản ứng hoàn toàn, thu được chất rắn cân nặng 152 gam. Khối lượng KCl trong 197 gam X là
Lời giải:
Bảo toàn khối lượng: mO2 = (3 + 197) – 152 = 48 (gam)
⇒ nO2= 48/32 = 1,5 (mol)
2KClO3 MnO2→ 2KCl + 3O2 ↑
1 mol 1,5 mol
mKClO3= 1. 122.5= 122,5 (gam)
⇒ mKCl = 197 – 1.122,5 = 74,5 (gam)
PHIẾU HỖ TRỢ
-Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng, tính được mO2, từ đó suy ra được nO2.
Dựa vào pt điều chế khí O2 bằng KClO3 tính được số mol KClO3
2KClO3 MnO2 → 2KCl + 3O2 ↑
- Từ số mol KClO3 tính được khối lượng của nó, từ đó có thể suy ra khối lượng KCl bằng cách lấy khối lượng hh X trừ đi mKClO3
DẶN DÒ
- Làm các bài tập trong sách giáo khoa, và sách bài tập .
- Lịch sử sự phát hiện và ý nghĩa của việc tìm ra các nguyên tố oxi,ozon.
- Ôn tập kĩ chương V halogen và và chủ đề oxi ozon trong chương VI để tiến hành kiểm tra một tiết vào tiết học tiếp theo.
 







Các ý kiến mới nhất