Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 3. Luyện tập: Thành phần nguyên tử

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hùynh Thi Myõ Nhung
Ngày gửi: 20h:25' 21-09-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 363
Số lượt thích: 0 người




-



Lớp
10A5
Chào mừng các em đến với tiết học hôm nay
VUI ĐỂ HỌC


Phần 1
 Hình thức có 2 vòng chơi: vòng 1- ô chữ, vòng 2 kết nối
- Các thành viên của các đội trả lời theo gợi ý.
Thành viên đội nào trả lời đúng thì ghi điểm cho đội đó
 Mỗi đáp án đúng được 10đ.
- Thành viên các đội đều có quyền trả lời.Nếu thành viên đội nào trả lời sai thì ưu tiên trả lời cho thành viên đội khác trước đội
- Điểm tối đa vòng chơi này 130 điểm.
1. Đây là 1 loại hạt cấu tạo nên nguyên tử, có điện tích dương
5. Tập hợp những nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân
2. Một trong những đặc trưng cho nguyên tử
4. Những nguyên tử có cùng số proton khác nhau số notron
3.Đơn vị tính khối lượng nguyên tử
6. Nguyên tử khối của nguyên tố có nhiều đồng vị gọi là nguyên tử khối…
3
2
5
4
6
1
1
2
3
4
5
6
VÒNG 1 : Ô CHỮ
10
20
30
40
50
60
70
80
10
20
30
40
50
60
70
80
10
20
30
40
50
60
70
80
VÒNG 2: KẾT NỐI
Nguyên tử khối trung bình
Số đơn vị điện tích hạt nhân
Số khối
Kí hiệu nguyên tử
Đơn vị khối lượng nguyên tử
Z
A
u
3
2
5
4
1
C
B
E
D
A
A
B
2
1
3
2
1
4
3
2
1
5
4
3
2
1
10
20
30
40
50
10
20
30
40
50
10
20
30
40
50


Phần 2
Các thành viên của các đội giải các bài tập,thành viên đội nào giải đúng bài tập nào thì ghi điểm chô đội đó
Mỗi câu trả lời đúng được 30 điểm.

TĂNG TỐC
Câu 1: Một nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 10. Viết kí hiệu của nguyên tử X
Câu 2: Hidro có nguyên tử khối là 1,008. Hỏi có bao nhiêu nguyên tử đồng vị trong 10ml nước?(Cho rằng trong nước chỉ có hai đồng vị 12H và 11H, O=16,khối lượng riêng của nước là 1g/ml, N=6,02.1023)
10
20
30
10
20
30
10
20
30
*10ml H2O= 10.1= 10g H2O
*Số nguyên tử H trong 10ml nước:

*Gọi x, y lần lượt là phần trăm của mỗi đồng vị 1H và 2H
Ta có:
%2H=0,8%
*Số nguyên tử 2H trong 10ml nước:
x
= 5,35.1021 nguyên tử
Câu 3:Oxi trong tự nhiên là hỗn hợp của ba đồng vị: 99,757% 16º; 0,039% 17º và 0,204% 18O. Tính số nguyên tử của mõi loại đồng vị khi có 1 nguyên tử 17O?


Phần 3
 Mỗi thành viên của các đội trả lời ,thành viên của đội nào đúng thì ghi điểm cho đội đó.
 Trả lời đúng 1 câu được 10 điểm.Trả lời sai bị trừ 5 điểm
A: Rutherford
C: Thomson
B: Chadwick
D: Mendeleep
15
$1 Million
Câu hỏi số 1:
Nhà bác học người Anh phát hiện ra electron là
VỀ ĐÍCH
A: nơtron và electron
B: Electron và proton
D: proton và nơtron
15
$1 Million
Câu hỏi số 2:
Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là:
C: Electron, proton và nơtron.
VỀ ĐÍCH
A: điện tích hạt nhân
C: số đơn vị điện tích hạt nhân
B: số hiệu nguyên tử
D: số proton
15
$1 Million
Câu hỏi số 3:
Z không phải là
VỀ ĐÍCH
15
$1 Million
Câu hỏi số 4:
Đâu là kí hiệu nguyên tử có 19 proton, 20 notron
VỀ ĐÍCH
A: 91
B: 93
D: 90
15
$1 Million
Câu hỏi số 5:
Giữa nguyên tố H(Z=1) và nguyên tố U(Z=92) có bao nhiêu nguyên tố?
C: 92
VỀ ĐÍCH
A: 5.

C 6.
B: 8
D: 1
15
$1 Million
Câu hỏi số 6:
Cu có 2 đồng vị, oxi có 3 đồng vị. Vậy có bao nhiêu loại phân tử CuO
VỀ ĐÍCH
A: 44,8 lít
B: 33,6 lít
D: 5,6 lít
15
$1 Million
Câu hỏi số 7:
Agon tách ra từ không khí là hỗn hợp của ba đồng vị: 99,757% 40Ar; 0,039% 38 Ar và 0,204% 36Ar. Tính thể tích của 10g Ar ở điều kiện tiêu chuẩn?
C: 11,2 lít.
VỀ ĐÍCH
CỦNG CỐ
KIẾN THỨC CẦN NẮM
I.Thành phần nguyên tử
I. KIẾN THỨC CẦN NẮM
2. Đặc trưng của nguyên tử:
* Z = số proton = số electron = số đơn vị điện tích hạt nhân
= Số hiệu nguyên tử của nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn.
* A = Số khối = Z + N
Kí hiệu nguyên tử:
KIẾN THỨC CẦN NẮM
3. Nguyên tố hóa học – Đồng vị:
Đồng vị là các nguyên tử của cùng một nguyên tố có cùng Z nhưng khác N nên A cũng khác nhau.
- Nguyên tử khối trung bình:

Trong đó:
+ x1, x2,…lần lượt là % số nguyên tử hay số mol của các đồng vị tương ứng.
+ A1, A2,… : là số khối.
 
Gửi ý kiến