Bài 3. Luyện tập: Thành phần nguyên tử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Diễm
Ngày gửi: 13h:11' 25-11-2021
Dung lượng: 248.7 KB
Số lượt tải: 143
Nguồn:
Người gửi: Trần Xuân Diễm
Ngày gửi: 13h:11' 25-11-2021
Dung lượng: 248.7 KB
Số lượt tải: 143
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ
KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
Dạng 1. LÝ THUYẾT
Câu 1 : phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?
(1) Hạt nhân của hầu hết các nguyên tử được tạo nên bởi p và n.
(2) Trong nguyên tử, số đơn vị điện tích hạt nhân = số p = số e.
(3) Nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số n.
(4) Các đồng vị của cùng nguyên tố hóa học là những nguyên tử có cùng số p và số n.
Câu 2. Nếu hạt nhân nguyên tử có Z hạt proton thì
A. số đơn vị điện tích hạt nhân của nguyên tử là Z+.
B. điện tích hạt nhân của nguyên tử là Z.
C. số hạt nơtron của nguyên tử là Z.
D. tổng số hạt mang điện trong nguyên tử là 2Z.
Câu 3. Đặc trưng cơ bản của nguyên tử là
A. số proton và số electron.
B. số proton và điện tích hạt nhân.
C. số khối A và số notron.
D. số khối A và số hiệu nguyên tử Z.
Câu 5: Nguyên tử Mg có 12 electron ở vỏ nguyên tử. Điện tích hạt nhân của nguyên tử là
A. +12. B. 12.
C. -1,9224. 10-18 C. D. +1,9224. 10-18 C.
Câu 7: Ba nguyên tử X, Y, Z có số proton và nơtron như sau:
X: 22 proton và 34 nơtron
Y: 29 proton và 34 nơtron
Z: 29 proton và 36 nơtron
Các nguyên tử nào sau đây là đồng vị của cùng một nguyên tố?
A. X, Y. B. Y, Z.
C. X, Z. D. X, Y, Z.
Dạng 2. BÀI TẬP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN NGUYÊN TỬ.
Bài 1. Tổng số hạt cơ bản trong nguyên tử nguyên tố X là 93. Trong hạt nhân nguyên tử X, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 6 hạt. Xác định thành phần các hạt cơ bản trong X ?
Giải
Các hạt cơ bản trong n.tử X : p, e, n (trong đó e=p)
Theo đề ta có: 2p + n =93 (1)
n – p = 6 (2)
Giải hệ ta được p= 29 ; n = 35
Kết luận: e = p = 29
n= 35
Bài 2. Một nguyên tử Y có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 28, trong đó số hạt mang điện gấp 1,8 lần số hạt không mang điện. Tìm số hạt proton và nơtron của nguyên tử Y ?
Giải
Theo đề ta có: 2p + n =28
2p = 1,8 n
Giải hệ : p = 9 ; n= 10
Kết luận: p=9 và n = 10
Bài 3. Tổng các hạt cơ bản trong hạt nhân nguyên tử R là 52, trong R số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 20. Viết kí hiệu nguyên tử R ?
Giải
Theo đề bài: p + n =52
2p – n = 20
Giải hệ: p=24 ; n= 28
số khối A= 52
Z=p = 24
Bài 4. Tổng số hạt p, n, e trong nguyên tử X là 10. Xác định thành phần các hạt cơ bản có trong X ?
Giải
Theo đề ta có 2p + n = 10 → n = 10 - 2p (1)
Z ≤ 82 : p≤ n ≤ 1,5p (2)
Thế (1) vào (2) : p ≤ 10- 2p ≤ 1,5p → 2,85 ≤ p ≤ 3,33
→ p = 3 → n= 4
Kết luận : e = p = 3
n = 4
Bài 5. Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 46 hạt và có số khối nhỏ hơn 32. Xác định điện tích hạt nhân nguyên tử X ?
Theo đề ta có 2p + n = 46 → n = 46 - 2p (1)
Z ≤ 82 : p≤ n ≤ 1,5p (2)
Thế (1) vào (2) : p ≤ 46- 2p ≤ 1,5p
→ 13,1 ≤ p ≤ 15,3
→ p = 14 → n= 18 : A =32 (loại)
và P = 15 → n= 16 : A = 31 <32 (nhận)
Kết luận : điện tích hạt nhân nguyên tử X là 15+
Dạng 3. BÀI TẬP ĐỒNG VỊ
Câu 1. Một nguyên tố X có 2 đồng vị có tỉ lệ số nguyên tử là 27:23. Hạt nhân của X có 35 proton. Đồng vị thứ nhất có 44 nơtron. Đồng vị thứ hai có nhiều hơn đồng vị thứ nhất là 2 nơtron. Nguyên tử khối trung bình của nguyên tố X là :
A. 78,90 B. 79,20
C. 79,92 D. 80,5
Câu 2. Trong tự nhiên, nguyên tố đồng có hai đồng vị là 63Cu và 65Cu. Nguyên tử khối trung bình của đồng là 63,54. Thành phần phần trăm tổng số nguyên tử của đồng vị 65Cu là
A. 27% B. 50%
C. 73%. D. 54%
Câu 3. Nguyên tố X có hai đồng vị, đồng vị thứ nhất 79X chiếm 54,5%. Nguyên tử khối trung bình của X là 79,91. Nguyên tử khối của đồng vị thứ hai là
A. 79. B. 80.
C. 81. D. 45,5.
Câu 4. Trong tự nhiên, clo có hai đồng vị bền là 35Cl và 37Cl, nguyên tử khối trung bình là 35,5. Phần trăm khối lượng của 37Cl trong CaCl2 là (cho Ca=40 )
A. 16,13%. B. 24,23%.
C. 16,67%. D. 8,33%.
 







Các ý kiến mới nhất