Tìm kiếm Bài giảng
Bài 28. Luyện tập: Tính chất của kim loại kiềm, kim loại kiềm thổ và hợp chất của chúng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: mai thi phuong thao
Ngày gửi: 23h:26' 16-04-2020
Dung lượng: 418.5 KB
Số lượt tải: 500
Nguồn:
Người gửi: mai thi phuong thao
Ngày gửi: 23h:26' 16-04-2020
Dung lượng: 418.5 KB
Số lượt tải: 500
Số lượt thích:
0 người
ÔN TẬP:KIM LOẠI KIỀM VÀ KIM LOẠI KIỀM THỔ
II
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
ÔN TẬP: KIM LOẠI KIỀM VÀ KIỀM THỔ
III
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
VI
ĐIỀU CHẾ
NƯỚC CỨNG
HỢP CHẤT
V
IV
I
VỊ TRÍ TRONG BTH, CẤU HÌNH E
I. VỊ TRÍ TRONG BTH CẤU HÌNH E
-Màu trắng bạc, dẫn điện dẫn nhiệt tốt, có ánh kim.
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, độ cứng thấp.
(Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi, độ cứng của Kim loại kiềm thổ lớn hơn so với kim loại kiềm)
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
(HAY
TCHH :
tính khử
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
(HAY
TCHH :
tính khử
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
(HAY
TCHH :
tính khử
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
V. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
-Nước cứng: chứa nhiều Ca2+, Mg2+
-Nước mềm: chứa ít hoặc không có chứa Ca2+, Mg2+
VI. NƯỚC CỨNG
1. Khái niệm:
2.Phân loại nước cứng:
- Nước cứng tạm thời : Ca2+, Mg2+, HCO3-
- Nước cứng vĩnh cửu: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-
- Nước cứng toàn phần: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-,, HCO3-
3. Tác hại của nước cứng
4. Cách làm mềm nước cứng
a. Nguyên tắc: Giảm nồng độ Ca2+, Mg2+
b. Phương pháp
Kết tủa:
+ Nước cứng tạm thời: đun nóng, dùng Ca(OH)2, Na2CO3_
+ Nước cứng vĩnh cửu: dùng Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4
- Phương pháp trao đổi ion
BÀI TẬP
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại nhóm IA
A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.
Câu 3: Để bảo quản natri, người ta ngâm natri trong
A. nước. B. rượu etylic. C. dầu hỏa. D. phenol lỏng.
Câu 4: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA là
A. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al. D. Ca, Ba.
Câu 5: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
A. NaOH. B. Na2CO3. C. BaCl2. D. NaCl.
BÀI TẬP
Câu 6: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
A. Be, Na, Ca. B. Na, Ba, K.
C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K.
Câu 7: Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 là:
A. tác dụng với kiềm. B. tác dụng với CO2.
C. đun nóng. D. tác dụng với axit..
Câu 8 Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
A. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.
C. kết tủa trắng . D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
BÀI TẬP
Câu 9: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
A. điện phân dung dịch CaCl2.
B. điện phân CaCl2 nóng chảy.
C. nhiệt phân CaCl2.
D. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
Câu 10. Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ?
A. Ag+ B. Cu+ C. Na+ D. K+
Câu 11. Chỉ dùng thêm thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2SO4 ?
A. Quỳ tím B. Bột kẽm
C. Na2CO3 D. Quỳ tím hoặc bột Zn hoặc Na2CO3 đều được
BÀI TẬP
Câu 12: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
A. Rb. B. Li. C. Na. D. K.
Câu 13: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là
A. 0,672 lít. B. 0,224 lít. C. 0,336 lít. D. 0,448 lít.
Câu 14: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 400. B. 200. C. 100. D. 300.
BÀI TẬP
Câu 16: Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dd có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. khối lượng kết tủa thu được l
A. 10 gam B. 15 gam C. 20 gam D. 25 gam
Câu 15: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng, dư thấy có 0,336 lít khí (đkc) thoát ra. Khối lượng muối sunfat khan thu được là
A. 2,96 g. B. 2,46 g .C. 3,92 g. D. 1,96 g.
Câu 17: Cho 1,685 gam hỗn hợp Mg, Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là:
A.2,105 g. B.2,375 g .C.2,204 g D.1,885 g
DẶN DÒ
Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK, trên app Ôn luyện
Xem trước kiến thức bài Nhôm và hợp chất
II
TÍNH CHẤT VẬT LÍ
ÔN TẬP: KIM LOẠI KIỀM VÀ KIỀM THỔ
III
TÍNH CHẤT HÓA HỌC
VI
ĐIỀU CHẾ
NƯỚC CỨNG
HỢP CHẤT
V
IV
I
VỊ TRÍ TRONG BTH, CẤU HÌNH E
I. VỊ TRÍ TRONG BTH CẤU HÌNH E
-Màu trắng bạc, dẫn điện dẫn nhiệt tốt, có ánh kim.
- Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi thấp, độ cứng thấp.
(Nhiệt độ nóng chảy và nhiệt độ sôi, độ cứng của Kim loại kiềm thổ lớn hơn so với kim loại kiềm)
II. TÍNH CHẤT VẬT LÍ
(HAY
TCHH :
tính khử
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
(HAY
TCHH :
tính khử
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
(HAY
TCHH :
tính khử
III. TÍNH CHẤT HÓA HỌC
V. MỘT SỐ HỢP CHẤT QUAN TRỌNG
-Nước cứng: chứa nhiều Ca2+, Mg2+
-Nước mềm: chứa ít hoặc không có chứa Ca2+, Mg2+
VI. NƯỚC CỨNG
1. Khái niệm:
2.Phân loại nước cứng:
- Nước cứng tạm thời : Ca2+, Mg2+, HCO3-
- Nước cứng vĩnh cửu: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-
- Nước cứng toàn phần: Ca2+, Mg2+, Cl-, SO42-,, HCO3-
3. Tác hại của nước cứng
4. Cách làm mềm nước cứng
a. Nguyên tắc: Giảm nồng độ Ca2+, Mg2+
b. Phương pháp
Kết tủa:
+ Nước cứng tạm thời: đun nóng, dùng Ca(OH)2, Na2CO3_
+ Nước cứng vĩnh cửu: dùng Ca(OH)2, Na2CO3, Na3PO4
- Phương pháp trao đổi ion
BÀI TẬP
Câu 1: Số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tử kim loại thuộc nhóm IA là
A. 3. B. 2. C. 4. D. 1.
Câu 2: Công thức chung của oxit kim loại nhóm IA
A. R2O3. B. RO2. C. R2O. D. RO.
Câu 3: Để bảo quản natri, người ta ngâm natri trong
A. nước. B. rượu etylic. C. dầu hỏa. D. phenol lỏng.
Câu 4: Hai kim loại đều thuộc nhóm IIA là
A. Sr, K. B. Na, Ba. C. Be, Al. D. Ca, Ba.
Câu 5: Chất phản ứng được với dung dịch H2SO4 tạo ra kết tủa là
A. NaOH. B. Na2CO3. C. BaCl2. D. NaCl.
BÀI TẬP
Câu 6: Dãy gồm các kim loại đều phản ứng với nước ở nhiệt độ thường tạo ra dung dịch có môi trường kiềm là
A. Be, Na, Ca. B. Na, Ba, K.
C. Na, Fe, K. D. Na, Cr, K.
Câu 7: Trường hợp không xảy ra phản ứng với NaHCO3 là:
A. tác dụng với kiềm. B. tác dụng với CO2.
C. đun nóng. D. tác dụng với axit..
Câu 8 Khi dẫn từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 thấy có
A. bọt khí và kết tủa trắng. B. bọt khí bay ra.
C. kết tủa trắng . D. kết tủa trắng, sau đó kết tủa tan dần.
BÀI TẬP
Câu 9: Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Ca từ CaCl2 là
A. điện phân dung dịch CaCl2.
B. điện phân CaCl2 nóng chảy.
C. nhiệt phân CaCl2.
D. dùng Na khử Ca2+ trong dung dịch CaCl2.
Câu 10. Cation M+ có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 2s22p6. M+ là cation nào sau đây ?
A. Ag+ B. Cu+ C. Na+ D. K+
Câu 11. Chỉ dùng thêm thuốc thử nào dưới đây có thể nhận biết được 3 lọ mất nhãn chứa các dung dịch: H2SO4, BaCl2, Na2SO4 ?
A. Quỳ tím B. Bột kẽm
C. Na2CO3 D. Quỳ tím hoặc bột Zn hoặc Na2CO3 đều được
BÀI TẬP
Câu 12: Cho 0,69 gam một kim loại kiềm tác dụng với nước (dư) thu được 0,336 lít khí hiđro (ở đktc). Kim loại kiềm là (Cho Li = 7, Na = 23, K = 39, Rb = 85)
A. Rb. B. Li. C. Na. D. K.
Câu 13: Cho 0,02 mol Na2CO3 tác dụng với lượng dư dung dịch HCl thì thể tích khí CO2 thoát ra (ở đktc) là
A. 0,672 lít. B. 0,224 lít. C. 0,336 lít. D. 0,448 lít.
Câu 14: Trung hoà V ml dung dịch NaOH 1M bằng 100 ml dung dịch HCl 1M. Giá trị của V là
A. 400. B. 200. C. 100. D. 300.
BÀI TẬP
Câu 16: Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào dd có chứa 0,25 mol Ca(OH)2. khối lượng kết tủa thu được l
A. 10 gam B. 15 gam C. 20 gam D. 25 gam
Câu 15: Cho 0,52 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm thổ tan hoàn toàn trong H2SO4 loãng, dư thấy có 0,336 lít khí (đkc) thoát ra. Khối lượng muối sunfat khan thu được là
A. 2,96 g. B. 2,46 g .C. 3,92 g. D. 1,96 g.
Câu 17: Cho 1,685 gam hỗn hợp Mg, Zn vào dung dịch HCl dư thấy thoát ra 0,448 lít H2 (đkc). Cô cạn dung dịch sau phản ứng, khối lượng chất rắn khan thu được là:
A.2,105 g. B.2,375 g .C.2,204 g D.1,885 g
DẶN DÒ
Về nhà học bài và làm bài tập trong SGK, trên app Ôn luyện
Xem trước kiến thức bài Nhôm và hợp chất
 









Các ý kiến mới nhất