Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 37. Luyện tập: Tính chất hóa học của sắt và hợp chất của sắt

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bien Thi Tuyen
Ngày gửi: 11h:38' 12-04-2021
Dung lượng: 149.3 KB
Số lượt tải: 825
Số lượt thích: 1 người (Mai Kim Loan)
MÔN HÓA HỌC - LỚP 12
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT CỦA SẮT
Giáo viên: BIỆN THỊ TUYẾN
Trường THPT Thuận Thành số 1- Thuận Thành - Bắc Ninh
DẠY HỌC TRÊN TRUYỀN HÌNH BẮC NINH
CHUYÊN ĐỀ: SẮT VÀ HỢP CHẤT
Nội dung
Lý thuyết
Bài tập
Sơ đồ phản ứng,
câu hỏi đếm.
Tên gọi, cấu tạo, tính chất của sắt và hợp chất.
I. LÝ THUYẾT
Fe
Vị trí:
Cấu hình e nguyên tử:
Ô thứ 26, chu kì 4, nhóm VIIIB.
[Ar]3d64s2
Tính chất vật lí
Màu trắng hơi xám, dẫn điện-dẫn nhiệt tốt, có tính nhiễm từ.
Trạng thái tự nhiên
Tồn tại chủ yếu dạng hợp chất, quặng quan trọng: manhetit, hemantit (đỏ/nâu), xiđerit, pirit.
Cấu hình e của Fe2+
[Ar]3d6
Cấu hình e của Fe3+
[Ar]3d5
Fe(II)
Fe(III)
+ HNO3, H2SO4 đặc, O2, KMnO4, Cl2, AgNO3
+ với oxit + H2, CO; với muối + kim loại
+S, HCl, H2SO4 loãng, dd muối, H2O
+ Cl2, HNO3, H2SO4 đặc nóng dư
Oxit tác dụng với CO, H2, ...
muối (tan): tác dụng kim loại
Tính khử + oxi hóa
Tính oxi hóa
Tính khử
- 2e
- 3e
+1e
+2e
- 1e
I. LÝ THUYẾT
Dạng 1. Tên gọi, cấu tạo, tính chất của sắt và hợp chất.
Câu 1. Công thức hóa học của sắt (II) oxit là
A. Fe2O3. B. Fe(OH)3. C. FeO. D. Fe(OH)2.
(Trích Câu 49- MĐ 203- THPTQG 2019)
Câu 2. Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
A. FeCl2. B. Fe(NO3)3. C. Fe2(SO4)3. D. Fe2O3.
(Trích Câu 48- Đề tham khảo THPTQG 2020)
Câu 3. Quặng nào sau đây giàu sắt nhất?
A. Xiđerit. B. Manhetit. C. Hemantit đỏ. D. Pirit sắt.
(Trích Câu 6- MĐ 296- TSĐH khối A-2012)
I. LÝ THUYẾT
Dạng 1. Tên gọi, cấu tạo, tính chất của sắt và hợp chất.
Câu 4. Nung nóng Fe(OH)3 đến khối lượng không đổi, thu được chất rắn là
A. Fe3O4. B. Fe. C. FeO. D. Fe2O3. (Trích Câu 42- MĐ 204- THPTQG 2018)
Câu 5. Thí nghiệm nào sau đây thu được muối sắt (II) khi kết thúc phản ứng?
A. Cho Fe vào dung dịch H2SO4 loãng.
B. Cho Fe vào dung dịch HNO3 loãng dư.
C. Đốt cháy Fe trong khí Cl2 dư.
D. Cho Fe2O3 vào dung dịch HCl.
(Trích Câu 62- MĐ 203- THPTQG 2019)
FeSO4 + H2
Fe(NO3)3 + NO + H2O
FeCl3
FeCl3 + H2O
I. LÝ THUYẾT
Dạng 1. Tên gọi, cấu tạo, tính chất của sắt và hợp chất.
Câu 6. Cho Fe có Z=26. Phát biểu nào sau đây sai?
A. Cấu hình electron của ion Fe2+ là: [Ar]3d6.
B. Fe thuộc chu kì 4 của bảng tuần hoàn.
C. Fe thuộc nhóm IIA của bảng tuần hoàn.
D. Fe có 2 electron ở lớp ngoài cùng và có 8 electron hóa trị.
Fe: [Ar]3d64s2
I. LÝ THUYẾT
Dạng 2. Sơ đồ phản ứng, câu hỏi đếm.
Câu 1. Cho kim loại Fe lần lượt phản ứng với các dung dịch: FeCl3, Cu(NO3)2, AgNO3, MgCl2. Số trường hợp xảy ra phản ứng hóa học là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
(Trích Câu 64- MĐ 201- THPTQG 2017)
Hướng dẫn
I. LÝ THUYẾT
Dạng 2. Sơ đồ phản ứng, câu hỏi đếm.
Câu 2. Cho các chất: NaOH, Cu, Ba, Fe, AgNO3, NH3. Số chất phản ứng được với dung dịch FeCl3 là
A. 6. B. 5. C. 3. D. 4.
(Trích Câu 70- MĐ 213- THPTQG 2018)
NaOH + FeCl3 Fe(OH)3 + NaCl
Cu + FeCl3 CuCl2 + FeCl2
Ba + H2O Ba(OH)2 + H2
Ba(OH)2 + FeCl3 Fe(OH)3 + BaCl2
Fe + FeCl3 FeCl2
AgNO3 + FeCl3 AgCl + Fe(NO3)3
NH3+ FeCl3
Hướng dẫn
Các sơ đồ
phản ứng
H2O + Fe(OH)3 + NH4Cl
I. LÝ THUYẾT
Dạng 2. Sơ đồ phản ứng, câu hỏi đếm.
Câu 3. Cho sơ đồ chuyển hóa:
Các chất X và T lần lượt là:
A. FeO và NaNO3. B. FeO và AgNO3. C. Fe2O3 và Cu(NO3)2. D. Fe2O3 và AgNO3.
(Trích Câu 11- MĐ 359- TSĐH khối B - 2012)
Các sơ đồ phản ứng:
Fe(NO3)2 Fe2O3 + NO2 + O2
Fe2O3 + CO dư Fe + CO2
Fe + FeCl3 FeCl2
FeCl2 + AgNO3 Fe(NO3)3 + Ag + AgCl
Hướng dẫn
t0
t0
Fe2O3
Fe
FeCl2
AgNO3
Fe(NO3)2 X Y Z Fe(NO3)3.
t0
+ CO dư, t0
+ FeCl3
+ T
Cl - + Ag+ AgCl
Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag
I. LÝ THUYẾT
Dạng 2. Sơ đồ phản ứng, câu hỏi đếm.
Câu 4. Cho các thí nghiệm sau:
TN 1 Cho Fe3O4 vào dung dịch HCl loãng dư.
TN 2 Cho từ từ đến dư bột sắt vào dung dịch H2SO4 đặc nóng.
TN3 Hòa tan hỗn hợp Cu và Fe2O3 (có số mol bằng nhau) vào dung dịch HCl loãng, dư.
TN4 Cho dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3 dư.
Sau khi phản ứng hoàn toàn, số trường hợp thu được dung dịch chứa hai muối?
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
II. BÀI TẬP
Câu 1. Hòa tan m gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng (dư), thu được 2,24 lít khí H2 (đo ở đktc). Giá trị của m là
A. 2,80. B. 1,12. C. 5,60. D. 2,24.
(Trích Câu 54- MĐ 203- THPTQG 2019)
Lời giải
nH2 = 0,1 mol
PTHH: Fe + H2SO4 loãng dư FeSO4 + H2
0,1 mol
mFe = 0,1 . 56 = 5,6 (gam)
0,1
=> đáp án C.
II. BÀI TẬP
Câu 2. Cho khí H2 dư qua ống đựng m gam Fe2O3 nung nóng. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 5,6 gam Fe. Giá trị của m là
A. 8,0. B. 4,0. C. 16,0. D. 6,0.
(Trích Câu 55- Đề tham khảo THPTQG 2020)
Lời giải
nFe = 0,1 mol
PTHH : 3H2 + Fe2O3 2Fe + 3H2O
0,1 mol
0,05
mFe2O3 = 0,05 . 160 = 8 (gam)
=> Đáp án A.
t0
II. BÀI TẬP
Câu 3. Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là
A. 4,72. B. 4,48. C. 3,20. D. 4,08.
(Trích Câu 15- MĐ 296- TSĐH khối A- 2012)
Câu 3. Cho 2,8 gam bột sắt vào 200 ml dung dịch gồm AgNO3 0,1M và Cu(NO3)2 0,5M. Khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam chất rắn X. Giá trị của m là
A. 4,72. B. 4,48. C. 3,20. D. 4,08.
nFe = 0,05 mol; nAgNO3 = 0,02 mol; nCu(NO3)2 = 0,1 mol
Phương trình ion rút gọn
Fe + 2Ag+ Fe2+ + 2Ag
Ban đầu 0,05 0,02
Trong pứ 0,01 0,02 0,02 mol
Sau pư 0,04 0 0,02
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
Ban đầu 0,04 0,1
Trong pứ 0,04 0,04 0,04 mol
Sau pư 0 0,06 0,04
mX = 0,02 . 108 + 0,04 . 64 = 4,72 (gam) => Đáp án A.
Lời giải
Nếu Fe dư
Fe + Cu2+ Fe2+ + Cu
Nếu Fe hết
Fe2+ + Ag+ Fe3+ + Ag
II. BÀI TẬP
Câu 4. Hoà tan hết 32 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO và Fe2O3 vào 1 lít dung dịch HNO3 1,7M thu được V lít khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5 ở đktc) và dung dịch Y. Biết Y hòa tan tối đa 12,8 gam Cu và không có khí thoát ra. Giá trị của V là
A. 6,72. B. 9,52. C. 3,92. D. 4,48.
(Trích Câu 77- MĐ 201- THPTQG 2017)
Tóm tắt
Quy đổi hỗn hợp X về Fe và O
X Fe + HNO3 V lit NO (đktc)
O 1,7 mol dd Y + Cu max không có khí
32 gam 0,2 mol
Fe3+
Fe2+
NO3-
dd: Cu2+, Fe2+, NO3-
Axit hết
Câu 4
A. 6,72. B. 9,52. C. 3,92. D. 4,48.
X Fe + HNO3 V lit NO (đktc)
O 1,7 mol dd Y + Cu max không có khí
32 gam 0,2 mol
dd: Cu2+, Fe2+, NO3-
Gọi số mol Fe và O trong hỗn hợp X lần lượt là x, y (mol), số mol NO là z (mol).
Ta có hệ phương trình:
56x + 16y = 32
2x + 0,2 . 2 = 2y + 3z
2y + 4z = 1,7
x = 0,5
=> y = 0,25
z = 0,3
=> VNO = 0,3 . 22,4 = 6,72 (lít) => Đáp án A.
(mX)
(bảo toàn electron)
CTKN: nHNO3 = 2nO + 4nNO
BÀI TẬP VỀ NHÀ (5 CÂU)
Câu 1. Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây:
A. FeSO4. B. FeO. C. Fe(OH)2. D. Fe(OH)3.
(Trích Câu 50- MĐ 224- THPTQG 2020)
Câu 2. Cho lượng dư Fe lần lượt tác dụng với các dung dịch: CuSO4, HCl, AgNO3, H2SO4 loãng. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số trường hợp sinh ra muối sắt (II) là:
A. 1. B. 2. C. 3. D. 4.
(Trích Câu 65- Đề tham khảo THPTQG 2020)
Câu 3. Cho các phát biểu sau:
(1) Kim loại Cu khử được ion Fe2+ trong dung dịch
(2) Fe2O3 có trong tự nhiên dưới dạng quặng hemantit
(3) Cho bột Cu vào lượng dư dung dịch FeCl3 thu được dung dịch chứa 3 muối
(4) Nhúng dây thép vào dung dịch HCl có xảy ra ăn mòn điện hóa học
(5) Cho dung dịch FeCl2 vào dung dịch AgNO3 dư thu được một kết tủa.
Số phát biểu đúng là
A. 4. B. 3. C. 1. D. 2.
BÀI TẬP VỀ NHÀ (5 CÂU)
Câu 4. Cho 6,72 gam Fe vào 400 ml dung dịch HNO3 1M, đến khí phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được khí NO (sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch X. Dung dịch X có thể hòa tan tối đa m gam Cu. Giá trị của m là
A. 3,20. B. 0,64. C. 3,84. D. 1,92.
(Trích Câu 38- MĐ 742- TSĐH Khối A 2009)

Câu 5. Cho a gam Fe vào 100 ml dung dịch hỗn hợp gồm HNO3 0,8M và Cu(NO3)2 1M. Sau khí các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 0,92a gam hỗn hợp kim loại và khí NO (sản phẩm khử duy nhất của N+5). Giá trị của a là
A. 5,6. B. 11,2. C. 8,4. D. 11,0.
(Trích Câu 30- TSCĐ Khối A 2010)
ĐÁP ÁN BÀI TẬP VỀ NHÀ
CHƯƠNG TRÌNH RẤT VUI ĐƯỢC ĐỒNG HÀNH CÙNG CÁC EM !
TÔI
YÊU HÓA HỌC
II. BÀI TẬP
Câu 5. Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,12 mol FeCl3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 3,36 gam chất rắn. Giá trị của m là:
A . 2,88. B. 2,16. C. 5,04. D. 4,32.
(Trích Câu 12- MĐ 956- TSCĐ Khối A 2009)
Mg 2e + Mg2+ Fe3+ + 1e Fe2+

Fe2+ + 2e Fe
Hướng dẫn
0,12 0,12 0,12
Nếu toàn bộ Fe2+ về Fe, thì mFe = 0,12 * 56 = 6,72 gam > 3,36 gam
=> Chỉ một phần Fe2+ về Fe
=> Mg hết; 3,36 gam chất rắn chỉ gồm Fe (0,06 mol).
0,12 0,06
0,12 0,24
mMg = 0,12 * 24 = 2,88 (gam).
=> Đáp án là A.
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác