Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 100

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 03h:46' 15-01-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 217
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 03h:46' 15-01-2024
Dung lượng: 1.3 MB
Số lượt tải: 217
Số lượt thích:
0 người
Thứ Tư, ngày 17 tháng 1 năm 2024
Toán
Tuần 20: Tiết 98:
Luyện tập (100)
AI NHANH, AI ĐÚNG?
Luật chơi như sau:
+ Trò chơi gồm có 3 câu hỏi. Mỗi câu hỏi đã có các đáp án kèm
theo. Nhiệm vụ của các em là dùng 10 giây để suy nghĩ tìm ra đáp
án đúng.
+ Sau 10 giây, khi đồng hồ điểm hết giờ, các em giơ tay thật
nhanh để nêu đáp án đúng.
+ Phần thưởng cho mỗi câu trả lời đúng là một tràng pháo tay của
cả lớp.
Chúc các em chơi vui và may mắn!
Câu 1
Công thức tính chu vi hình tròn là:
A. r × 3,14
B. r × r × 3,14
C. d × 3,14
Đáp án:
10
8967541230
C
Đáp án
Câu 2
Một hình tròn có bán kính là 0,5cm.
Vậy chu vi của hình tròn đó là:
A. 1,57cm
B. 3,14cm
C. 3,14cm2
B
Đáp án:
10
8967541230
Đáp án
Câu 3
Một miếng bìa hình tròn có đường kính là
2cm. Diện tích của miếng bìa đó?
A. 1cm2
B. 6,28cm2
C. 3,14cm2
2
Đáp án:
10
8967541230
C
Đáp án
Toán
LUYỆN TẬP
Bài 1. Tính diện tích của hình tròn có bán kính r:
a) r = 6cm
S = r × r × 3,14
a) Diện tích của hình tròn là:
6 ×6 ×3,14 = 113,04 (cm2)
Đáp số: 113,04cm2
b) r = 0,35dm
b) Diện tích của hình tròn là:
0,35 × 0,35 ×3,14 = 0,38465 (dm2)
Đáp số: 0,38465dm2
Bài 2. Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm
C = r × 2 × 3, 14
r = C : 2 : 3, 14
Bài giải
Bán kính của hình tròn là:
6,28 : 2 : 3,14 = 1 (cm)
Diện tích của hình tròn là:
1 ×1 ×3,14 = 3,14 (cm2)
Đáp số: 3,14 cm2
Bài 3. Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m.
Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng.
Tính diện tích của thành giếng đó.
.
0,7m
0,3m
Bài 3.
Bài giải
Bán kính của hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1 (m)
.
0,7m
0,3m
Diện tích của hình tròn lớn là:
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (m2)
Diện tích của hình tròn bé là:
0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (m2)
Diện tích của thành giếng là:
3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)
Đáp số: 1,6014m2
Bài 1.
a) Diện tích của hình tròn là:
Bài 3.
Bán kính của hình tròn lớn là:
6 ×6 ×3,14 = 113,04 (cm2)
0,7 + 0,3 = 1 (m)
b) Diện tích của hình tròn là:
Diện tích của hình tròn lớn là:
0,35 ×0,35 ×3,14 = 0,38465 (dm2)
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (m2)
Đáp số: a) 113,04cm2;
b) 0,38465dm2
Diện tích của hình tròn bé là:
Bài 2.
0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (m2)
Bán kính của hình tròn là:
Diện tích của thành giếng là:
6,28 : 3,14 : 2 = 1 (cm)
3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)
Diện tích của hình tròn là:
1 ×1 ×3,14 = 3,14 (cm2)
Đáp số: 3,14cm2
Đáp số: 1,6014m2
.
Câu 1. Công thức tính diện tích hình tròn là:
A. r × r × 3,14
d
d
B. 2 × 2
× 3,14
C. Cả đáp án A và B đều đúng.
Câu 2. Diện tích hình tròn có đường kính 20cm là:
A. 31,4cm
B. 314cm2
C. 314cm
Câu 3. Bán kính của hình tròn có chu vi 31,4cm là:
A. 5cm
B. 10cm
C. 20cm
Câu 4. Bán kính của hình tròn bé ở hình dưới là:
A. 0,9m
B. 0,7m
C. 0,5m
.
0,2m
0,7m
Toán
Tuần 20: Tiết 98:
Luyện tập (100)
AI NHANH, AI ĐÚNG?
Luật chơi như sau:
+ Trò chơi gồm có 3 câu hỏi. Mỗi câu hỏi đã có các đáp án kèm
theo. Nhiệm vụ của các em là dùng 10 giây để suy nghĩ tìm ra đáp
án đúng.
+ Sau 10 giây, khi đồng hồ điểm hết giờ, các em giơ tay thật
nhanh để nêu đáp án đúng.
+ Phần thưởng cho mỗi câu trả lời đúng là một tràng pháo tay của
cả lớp.
Chúc các em chơi vui và may mắn!
Câu 1
Công thức tính chu vi hình tròn là:
A. r × 3,14
B. r × r × 3,14
C. d × 3,14
Đáp án:
10
8967541230
C
Đáp án
Câu 2
Một hình tròn có bán kính là 0,5cm.
Vậy chu vi của hình tròn đó là:
A. 1,57cm
B. 3,14cm
C. 3,14cm2
B
Đáp án:
10
8967541230
Đáp án
Câu 3
Một miếng bìa hình tròn có đường kính là
2cm. Diện tích của miếng bìa đó?
A. 1cm2
B. 6,28cm2
C. 3,14cm2
2
Đáp án:
10
8967541230
C
Đáp án
Toán
LUYỆN TẬP
Bài 1. Tính diện tích của hình tròn có bán kính r:
a) r = 6cm
S = r × r × 3,14
a) Diện tích của hình tròn là:
6 ×6 ×3,14 = 113,04 (cm2)
Đáp số: 113,04cm2
b) r = 0,35dm
b) Diện tích của hình tròn là:
0,35 × 0,35 ×3,14 = 0,38465 (dm2)
Đáp số: 0,38465dm2
Bài 2. Tính diện tích hình tròn biết chu vi C = 6,28cm
C = r × 2 × 3, 14
r = C : 2 : 3, 14
Bài giải
Bán kính của hình tròn là:
6,28 : 2 : 3,14 = 1 (cm)
Diện tích của hình tròn là:
1 ×1 ×3,14 = 3,14 (cm2)
Đáp số: 3,14 cm2
Bài 3. Miệng giếng nước là một hình tròn có bán kính 0,7m.
Người ta xây thành giếng rộng 0,3m bao quanh miệng giếng.
Tính diện tích của thành giếng đó.
.
0,7m
0,3m
Bài 3.
Bài giải
Bán kính của hình tròn lớn là:
0,7 + 0,3 = 1 (m)
.
0,7m
0,3m
Diện tích của hình tròn lớn là:
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (m2)
Diện tích của hình tròn bé là:
0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (m2)
Diện tích của thành giếng là:
3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)
Đáp số: 1,6014m2
Bài 1.
a) Diện tích của hình tròn là:
Bài 3.
Bán kính của hình tròn lớn là:
6 ×6 ×3,14 = 113,04 (cm2)
0,7 + 0,3 = 1 (m)
b) Diện tích của hình tròn là:
Diện tích của hình tròn lớn là:
0,35 ×0,35 ×3,14 = 0,38465 (dm2)
1 × 1 × 3,14 = 3,14 (m2)
Đáp số: a) 113,04cm2;
b) 0,38465dm2
Diện tích của hình tròn bé là:
Bài 2.
0,7 × 0,7 × 3,14 = 1,5386 (m2)
Bán kính của hình tròn là:
Diện tích của thành giếng là:
6,28 : 3,14 : 2 = 1 (cm)
3,14 – 1,5386 = 1,6014 (m2)
Diện tích của hình tròn là:
1 ×1 ×3,14 = 3,14 (cm2)
Đáp số: 3,14cm2
Đáp số: 1,6014m2
.
Câu 1. Công thức tính diện tích hình tròn là:
A. r × r × 3,14
d
d
B. 2 × 2
× 3,14
C. Cả đáp án A và B đều đúng.
Câu 2. Diện tích hình tròn có đường kính 20cm là:
A. 31,4cm
B. 314cm2
C. 314cm
Câu 3. Bán kính của hình tròn có chu vi 31,4cm là:
A. 5cm
B. 10cm
C. 20cm
Câu 4. Bán kính của hình tròn bé ở hình dưới là:
A. 0,9m
B. 0,7m
C. 0,5m
.
0,2m
0,7m
 








Các ý kiến mới nhất