Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Luyện tập Trang 96

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Phương Thủy
Ngày gửi: 19h:56' 05-12-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 523
Số lượt thích: 1 người (Lê Hạnh)
Toán
LUYỆN TẬP
(trang 96)
Toán
LUYỆN TẬP
(trang 96
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Phẩm chất:
- HS có ý thức tự giác học tập, cẩn thận, trình bày bài sạch sẽ.
- Thực hiện tốt các nhiệm vụ học tập. Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của các bạn.
2. Năng lực:
2.1. Năng lực chung:
- Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định.
- Chủ động, tích cực trong các hoạt động, giao tiếp và hợp tác với bạn để hoàn thành nhiệm vụ học tập.
2.1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố kiến thức về dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2 và dấu hiệu chia hết cho 5.
- Nhận biết được số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 trong một tình huống đơn giản.
* Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 3
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5.
Trong các số 680, 935, 2874, 7760
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2.
KHỞI ĐỘNG
- Số nào chia hết cho 5?
680, 935, 7760
- Số nào chia hết cho 2 ?
680, 2874, 7760
- Số nào chia hết cho 2 và 5?
680, 7760
Toán
Luyện tập
( Trang 96)

Bài 1: Trong các số 3457; 4568; 66814; 2050; 2229; 3576; 900; 2355:
Số nào chia hết cho 2?
Số nào chia hết cho 5?
Số chia hết cho 2 là: 66814; 2050; 3576; 900.
Số chia hết cho 5 là: 2050; 900; 2355
Bài 2: a) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2.
b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5.
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324:
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.

Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là:
b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là:
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là:
480; 2000; 9010
296; 324
345; 3995
Bài 4:
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
b) số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là chữ số nào?
Số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là: 1, 3, 7, 9

Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 480; 2000; 9010.
b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 296; 324.
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 345; 3995.
Bài 4:
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
b) số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là chữ số nào?
*Số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là: 1, 3, 7, 9
Đố vui
Bài 5: Loan có ít hơn 20 quả táo. Biết rằng, nếu Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết.
Hỏi Loan có bao nhiêu quả táo?
Số táo chia hết cho cả 2 lẫn 5 nên tận cùng là 0.
Số có tận cùng là 0 và bé hơn 20 là số 0 và 10.
Số táo của Loan không thể là 0 quả, vậy số táo của Loan là 10 quả táo.
* Các em về nhà:
- Xem lại bài, ghi nhớ nội dung luyện tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Dặn dò
 
Gửi ý kiến