Tìm kiếm Bài giảng
Luyện tập Trang 96

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hong Nhi
Ngày gửi: 19h:29' 19-12-2021
Dung lượng: 379.5 KB
Số lượt tải: 275
Nguồn:
Người gửi: Hong Nhi
Ngày gửi: 19h:29' 19-12-2021
Dung lượng: 379.5 KB
Số lượt tải: 275
Số lượt thích:
0 người
Toán
Luyện tập
( Trang 96)
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5.
Trong các số 680, 935, 2874 số nào chia hết cho 5. Vì sao?
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2.
Bài 1: Nối các số sao cho thích hợp:
3457
4568
6614
2050
2229
3576
900
2355
Số chia hết cho 2
Số chia hết cho 5
Bài 2: a) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2.
Trò chơi ai nhanh ai đúng.
Bài 2: b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5.
Trò chơi ai nhanh ai đúng.
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324:
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 480; 2000; 9010.
b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 296; 324.
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 345; 3995.
Bài 4:
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
b) số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là chữ số nào?
*Số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là: 1, 3, 7, 9
Đố vui
Bài 5: Loan có ít hơn 20 quả táo. Biết rằng, nếu Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết.
Hỏi Loan có bao nhiêu quả táo?
Số táo chia hết cho cả 2 lẫn 5 nên tận cùng là 0.
Số có tận cùng là 0 và bé hơn 20 là số 0 và 10.
Số táo của Loan không thể là 0 quả, vậy số táo của Loan là 10 quả táo.
* Các em về nhà:
- Xem lại bài, ghi nhớ nội dung luyện tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Dặn dò
Luyện tập
( Trang 96)
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 5.
Trong các số 680, 935, 2874 số nào chia hết cho 5. Vì sao?
Em hãy nêu dấu hiệu chia hết cho 2.
Bài 1: Nối các số sao cho thích hợp:
3457
4568
6614
2050
2229
3576
900
2355
Số chia hết cho 2
Số chia hết cho 5
Bài 2: a) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 2.
Trò chơi ai nhanh ai đúng.
Bài 2: b) Hãy viết ba số có ba chữ số và chia hết cho 5.
Trò chơi ai nhanh ai đúng.
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324:
a) Số nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5.
b) Số nào chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5.
c) Số nào chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2.
Bài 3: Trong các số 345; 480; 296; 341; 2000; 3995; 9010; 324
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 là: 480; 2000; 9010.
b) Số chia hết cho 2 nhưng không chia hết cho 5 là: 296; 324.
c) Số chia hết cho 5 nhưng không chia hết cho 2 là: 345; 3995.
Bài 4:
a) Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số nào?
Số vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5 thì có chữ số tận cùng là chữ số 0.
b) số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có tận cùng là chữ số nào?
*Số không chia hết cho cả 2 và 5 thì có chữ số tận cùng là: 1, 3, 7, 9
Đố vui
Bài 5: Loan có ít hơn 20 quả táo. Biết rằng, nếu Loan đem số táo đó chia đều cho 5 bạn hoặc chia đều cho 2 bạn thì cũng vừa hết.
Hỏi Loan có bao nhiêu quả táo?
Số táo chia hết cho cả 2 lẫn 5 nên tận cùng là 0.
Số có tận cùng là 0 và bé hơn 20 là số 0 và 10.
Số táo của Loan không thể là 0 quả, vậy số táo của Loan là 10 quả táo.
* Các em về nhà:
- Xem lại bài, ghi nhớ nội dung luyện tập.
- Chuẩn bị bài tiếp theo.
Dặn dò
 









Các ý kiến mới nhất