Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Lạc
Ngày gửi: 12h:18' 19-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Lạc
Ngày gửi: 12h:18' 19-11-2021
Dung lượng: 2.5 MB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TẬP VỀ
TỪ TRÁI NGHĨA
H Hẹp nhà rộng bụng
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
A
Xấu người đẹp nết
B
Kính trên nhường dưới
C
Uống nước nhớ nguồn
D
Em viết kết quả vào bảng con.
D
3
4
5
0
1
2
0
H Đoàn kết
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
A
Hòa bình
B
Thù ghét
C
Phá hoại
D
Em viết kết quả vào bảng con.
D
3
4
5
0
1
2
0
Luyện từ và câu 5:
Luyện tập
về từ trái nghĩa
(Tiếng Việt 5 Tập 1 Trang 43)
Bài cũ:
Cho ví dụ một cặp từ đồng nghĩa. Đặt câu với 1
trong hai từ đó.
Chăm chỉ và siêng năng
Bạn Hậu là một học sinh chăm chỉ.
Hạnh phúc thường đến với những con người siêng năng.
Bài dạy:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ cùng đi đánh giặc.
trên đoàn kết một lòng.
Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c) Dưới trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in nghiêng:
Việc nghĩa lớn.
Áo rách khéo vá, hơn lành may.
Thức dậy sớm.
Việc nhỏ nghĩa lớn.
Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
Thức khuya dậy sớm.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in nghiêng:
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
cao - lùn
to - bé
to - nhỏ
béo - gầy
Mập - ốm
to xù - bé tí
to kềnh - bé tẹo
béo múp - gầy tong
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui - buồn
sướng - khổ
khoẻ - yếu
khoẻ mạnh - ốm đau
phấn chấn - ỉu xìu
vui sướng - buồn bã
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan - hư
khiêm tốn - kiêu căng
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
cao thượng - hèn hạ
tế nhị - thô lỗ
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập mạp còn Lan thì ốm yếu.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại rất ghét chiến tranh.
Chuẩn bị bài sau:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
TỪ TRÁI NGHĨA
H Hẹp nhà rộng bụng
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
A
Xấu người đẹp nết
B
Kính trên nhường dưới
C
Uống nước nhớ nguồn
D
Em viết kết quả vào bảng con.
D
3
4
5
0
1
2
0
H Đoàn kết
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
A
Hòa bình
B
Thù ghét
C
Phá hoại
D
Em viết kết quả vào bảng con.
D
3
4
5
0
1
2
0
Luyện từ và câu 5:
Luyện tập
về từ trái nghĩa
(Tiếng Việt 5 Tập 1 Trang 43)
Bài cũ:
Cho ví dụ một cặp từ đồng nghĩa. Đặt câu với 1
trong hai từ đó.
Chăm chỉ và siêng năng
Bạn Hậu là một học sinh chăm chỉ.
Hạnh phúc thường đến với những con người siêng năng.
Bài dạy:
LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ cùng đi đánh giặc.
trên đoàn kết một lòng.
Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c) Dưới trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in nghiêng:
Việc nghĩa lớn.
Áo rách khéo vá, hơn lành may.
Thức dậy sớm.
Việc nhỏ nghĩa lớn.
Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
Thức khuya dậy sớm.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in nghiêng:
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
cao - lùn
to - bé
to - nhỏ
béo - gầy
Mập - ốm
to xù - bé tí
to kềnh - bé tẹo
béo múp - gầy tong
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui - buồn
sướng - khổ
khoẻ - yếu
khoẻ mạnh - ốm đau
phấn chấn - ỉu xìu
vui sướng - buồn bã
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan - hư
khiêm tốn - kiêu căng
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
cao thượng - hèn hạ
tế nhị - thô lỗ
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập mạp còn Lan thì ốm yếu.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại rất ghét chiến tranh.
Chuẩn bị bài sau:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất