Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: chu thi thu huong
Ngày gửi: 11h:10' 21-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: chu thi thu huong
Ngày gửi: 11h:10' 21-12-2021
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN LỚP 5.
MÔN:LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NGƯỜI THỰC HIỆN: Phạm Thi Thu Huyền
ÔN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ TRÁI NGHIÃ
Đặt câu
với từ
nhanh nhẹn
Theo
em thế nào
là từ đồng nghĩa
Tìm từ
đồng nghĩa
với từ: nhỏ bé
Tìm từ
trái nghĩa
to lớn
Em hãy cho
biết thế nào
là từ trái nghiã
1
2
3
4
5
KHỞI ĐỘNG .
ÔN PHẦN LÍ THUYẾT
I) Từ trái nghĩa
1. Từ trái nghĩa:
Theo em thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau…
Ví dụ :
+ cao – thấp ;
+ vui – buồn ;
+sướng – khổ ; …
2. Bài tập vận dụng:
a) Tìm từ trái nghĩa với từ hiền lành:
Hiền lành - .....
b) Đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa đó.
ÔN PHẦN LÍ THUYẾT
I) Từ đồng nghĩa
1. Khái niệm từ đồng nghĩa:
Theo em thế nào là đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau, hoặc gần giống nhau .( các từ có nghĩa giống nhau có thể thay thế cho nhau trong lời nói, các từ có nghĩa gần giống nhau khi sử dụng cần lựa chọn cho thích hợp với nội dung biểu đạt).
Ví dụ : mẹ, má, u, … ( các từ có nghĩa giống nhau);
bò, trườn, lăn, lê, … ( chỉ hoạt độngj
2. Bài tập vận dụng: Tìm 3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
a) Tối sầm, …
b) Sáng rực, …
c) Buồn …
d) Trẻ em, …
e) Hiền hậu, …
Chữa bài tập vận dụng:
a) Tối sầm, ( tối mịt, tối om, tối mò, tối mù, tối trời, tối đất, tối đen, …)
b) Sáng rực, ( sáng chói, sáng trưng, sáng quắc, sáng choang, sáng trưng, …)
c) Buồn ( buồn bã, buồn phiền, buồn bực, buồn thiu, buồn tênh, buồn tẻ, …)
d) Trẻ em, ( trẻ con, con nít, nhi đồng, trẻ thơ, trẻ ranh…).
c) Hiền hậu, ( hiền từ, hiền lành, hiền hiền, hiền dịu, hiền hòa, nhân đức, phúc hậu,…)
2) Phân loại: ( có 2 loại)
Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
- Ví dụ1. Hổ, cọp, hùm, …
Ví dụ 2. Bố, ba, cha, tía, …
b) Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: là những từ có nghĩa gần giống nhau, nên trong khi sử dụng cần lựa chọn để thay thế cho thích hợp.
- Ví dụ 1. khiêng, mang, vác, … ( chỉ hoạt động… )
- Ví dụ 2. mênh mông, bao la, rộng lớn,.. chỉ không gian rộng lớn).
VVVANJV
VẬN DỤNG LÀM BÀI TẬP
Bài tập 1: Chọn từ ngữ thích hợp có thể thay thế cho các từ in đậm trong các câu sau:
a) Con nít Việt Nam học giỏi, chăm ngoan.
b) Nam bưng chén nước bảo ông uống.
c) Trăng là quả bóng to trên bầu trời bao la.
d, Đất nước đẹp vô cùng nhưng Bác đã chết, cho tôi làm con sóng dưới chân tàu
đưa tiễn Bác.( Bác – chỉ Bác Hồ).
Đáp án của bài
a) Trẻ em, nhi đồng, thiếu nhi. ( thể hiện sự tôn trọng)
b) Mời ( thể hiện sự tôn trọng)
c) Khổng lồ ( diễn đạt đúng mức độ miêu tả sự vật).
d) Ra đi ( phù hợp với nội dung biểu đạt của nội dung câu thơ).
Bài 2: Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau:
a, Lắm kẻ yêu hơn nhiều người ….
b) Cha mẹ trông đi thì con dại, cha mẹ trông lại thì con .....
c) Mất lòng trước hơn được lòng ….
d) Một miếng khi đói bằng một gói khi …
e) Dễ trăm lần không dân cũng chịu
…. vạn lần dân liệu cũng xong.
ghét
khôn
sau
no
khó
Bài tập 3: Gạch chân dưới các cặp từ trái nghĩa trong câu sau:
Bàn tay có ngón ngắn ngón dài
Đất có chỗ bồi chỗ lở
Ngựa có con dở con hay
Cây có cành bổng cành la
Nhà có anh giàu anh khó.
b) Ở sao cho vừa lòng người
Ở rộng người cười ở hẹp người chê
VVVANJV
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập 1.
a) Sắp xếp các từ sau thành các cặp từ trái nghĩa :
(cao, to, gầy, nhỏ ,thấp, béo, đứng, vào, hỏi, ra, ngồi, đáp, no, chán, yếu, ham, khỏe, đói)
b) Đặt câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được.
Bài tập 2:
1. Tìm 3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
a) nhanh, …
b) bé bỏng, …
c) vui, …
2. Chọn 1 từ tìm được ở bài tâp 1, đặt câu với từ đó.
3. Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp ( tha, vắng vẻ, gầm,yên ắng, quắp, rống, ngoạm, lặng im, cắn).
Bài 3: Điền từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các câu thơ của Nguyễn Duy :
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Rơm vò từng bối rối tinh
Thân rơm rách để hạt …… Lúa ơi !
b) Nắng non mầm mục mất thôi
Vì đời lúa đó mà phơi cho giòn
Nắng ….. hạt gạo thêm giòn
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho
c) Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa ……
Bài 4:
a) Tìm từ đồng nghĩa với từ đen dùng để nói về: Con mèo ; Con chó ; Con ngựa ; Đôi mắt;
b) Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được.
Bài 5: Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong các từ sau để điền vào chỗ trống: im lìm, vắng lặng, yên tĩnh.
Cảnh vật trưa hè ở đây .............., cây cối đứng.............., không gian.........., không một tiếng động nhỏ.
Bài 6. Tim từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a) khiêm tốn -…….
b) tiết kiệm -……….
c) cẩn thận -……………
d) nhọc nhằn -……………
Bài 7.
a) Nối ô chữ bên trái với ô chữ thích hợp bên phải để được các thành ngữ, tục ngữ.
b) Câu nào có chứa các từ trái nghĩa? Đó là những từ nào?
CHÀO CÁC EM!
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI!
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Vì chúng em cố gắng học nên cả lớp đã đạt nhiều điểm cao trong học kì II.
Vì
nên
Bài 3: Điền từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các câu thơ của Nguyễn Duy :
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Rơm vò từng bối rối tinh
Thân rơm rách để hạt …… Lúa ơi !
b) Nắng non mầm mục mất thôi
Vì đời lúa đó mà phơi cho giòn
Nắng ….. hạt gạo thêm giòn
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho
c) Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa ……
già
lành
nhiều
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Nếu các bạn cố gắng tự học thì chúng ta không phải lo kì thi trong học kì II sắp tới.
Nếu
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Tuy dịch bệnh covit kéo dài nhưng chúng em văn hăng say học tập trên trực tuyến.
Tuy
nhưng
RUNG CHUÔNG VÀNG
2. Hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
ai đến Bến Tre cũng nhớ đến kẹo dừa.
Hễ
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
2.Hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
Nếu
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
3. Hãy chọn vế câu đúng điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
Do trời mưa to
a/ nên đường ngập nước..
b/ nên e đi bơi.
c/ nên em đi chơi
nên đường ngập nước..
RUNG CHUÔNG VÀNG
3. Hãy chọn vế câu đúng điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
Tuy biển động
a/ nhưng em vẫn đi tắm biển..
b/ thì sóng rất to.
c/ nhưng thời tiết rất đẹp.
b/ nhưng bà con ngư dân đi đánh cá..
Bài tập về nhà
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu ghép? Đó là những câu nào? Nối câu ghép bằng quan hệ từ nào?
Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. Mấy con mang vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó.
Bài tập về nhà
Bài 2 Đặt câu ghép có sử dụng các cặp quan hệ từ sau:
1. Nếu ... thì ...
....................................................................................................
2. Mặc dù ... nhưng ...
....................................................................................................
3. Vì ... nên ...
...................................................................................................
4. Hễ ... thì ...
...................................................................................................
5. Không những ... mà ...
...................................................................................................
6. Nhờ ... mà ...
....................................................................................................
7. Tuy ... nhưng ...
…………………………………………………………...........
Bài tập về nhà
Bài 3: Tìm và gạch dưới quan hệ từ rồi cho biết chúng biểu thị quan hệ gì?
a, Do gió mùa đông bắc tràn về nên trời trở lạnh.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
b. Mặc dù nhà rất xa nhưng bạn An chưa bao giờ đi học trễ.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
c. Nhờ có dịp đi chơi xa nhiều nên tôi mới tận mắt thấy hết sự giàu có của quê hương mình.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
d Bác Hai không chỉ khéo léo mà bác còn chăm chỉ làm việc.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
MÔN:LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NGƯỜI THỰC HIỆN: Phạm Thi Thu Huyền
ÔN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA VÀ TỪ TRÁI NGHIÃ
Đặt câu
với từ
nhanh nhẹn
Theo
em thế nào
là từ đồng nghĩa
Tìm từ
đồng nghĩa
với từ: nhỏ bé
Tìm từ
trái nghĩa
to lớn
Em hãy cho
biết thế nào
là từ trái nghiã
1
2
3
4
5
KHỞI ĐỘNG .
ÔN PHẦN LÍ THUYẾT
I) Từ trái nghĩa
1. Từ trái nghĩa:
Theo em thế nào là từ trái nghĩa?
Từ trái nghĩa là những từ có nghĩa trái ngược nhau…
Ví dụ :
+ cao – thấp ;
+ vui – buồn ;
+sướng – khổ ; …
2. Bài tập vận dụng:
a) Tìm từ trái nghĩa với từ hiền lành:
Hiền lành - .....
b) Đặt câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa đó.
ÔN PHẦN LÍ THUYẾT
I) Từ đồng nghĩa
1. Khái niệm từ đồng nghĩa:
Theo em thế nào là đồng nghĩa?
Từ đồng nghĩa là những từ có nghĩa giống nhau, hoặc gần giống nhau .( các từ có nghĩa giống nhau có thể thay thế cho nhau trong lời nói, các từ có nghĩa gần giống nhau khi sử dụng cần lựa chọn cho thích hợp với nội dung biểu đạt).
Ví dụ : mẹ, má, u, … ( các từ có nghĩa giống nhau);
bò, trườn, lăn, lê, … ( chỉ hoạt độngj
2. Bài tập vận dụng: Tìm 3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
a) Tối sầm, …
b) Sáng rực, …
c) Buồn …
d) Trẻ em, …
e) Hiền hậu, …
Chữa bài tập vận dụng:
a) Tối sầm, ( tối mịt, tối om, tối mò, tối mù, tối trời, tối đất, tối đen, …)
b) Sáng rực, ( sáng chói, sáng trưng, sáng quắc, sáng choang, sáng trưng, …)
c) Buồn ( buồn bã, buồn phiền, buồn bực, buồn thiu, buồn tênh, buồn tẻ, …)
d) Trẻ em, ( trẻ con, con nít, nhi đồng, trẻ thơ, trẻ ranh…).
c) Hiền hậu, ( hiền từ, hiền lành, hiền hiền, hiền dịu, hiền hòa, nhân đức, phúc hậu,…)
2) Phân loại: ( có 2 loại)
Từ đồng nghĩa hoàn toàn: Là những từ có nghĩa giống nhau, có thể thay thế cho nhau trong lời nói.
- Ví dụ1. Hổ, cọp, hùm, …
Ví dụ 2. Bố, ba, cha, tía, …
b) Từ đồng nghĩa không hoàn toàn: là những từ có nghĩa gần giống nhau, nên trong khi sử dụng cần lựa chọn để thay thế cho thích hợp.
- Ví dụ 1. khiêng, mang, vác, … ( chỉ hoạt động… )
- Ví dụ 2. mênh mông, bao la, rộng lớn,.. chỉ không gian rộng lớn).
VVVANJV
VẬN DỤNG LÀM BÀI TẬP
Bài tập 1: Chọn từ ngữ thích hợp có thể thay thế cho các từ in đậm trong các câu sau:
a) Con nít Việt Nam học giỏi, chăm ngoan.
b) Nam bưng chén nước bảo ông uống.
c) Trăng là quả bóng to trên bầu trời bao la.
d, Đất nước đẹp vô cùng nhưng Bác đã chết, cho tôi làm con sóng dưới chân tàu
đưa tiễn Bác.( Bác – chỉ Bác Hồ).
Đáp án của bài
a) Trẻ em, nhi đồng, thiếu nhi. ( thể hiện sự tôn trọng)
b) Mời ( thể hiện sự tôn trọng)
c) Khổng lồ ( diễn đạt đúng mức độ miêu tả sự vật).
d) Ra đi ( phù hợp với nội dung biểu đạt của nội dung câu thơ).
Bài 2: Điền vào chỗ trống một từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau:
a, Lắm kẻ yêu hơn nhiều người ….
b) Cha mẹ trông đi thì con dại, cha mẹ trông lại thì con .....
c) Mất lòng trước hơn được lòng ….
d) Một miếng khi đói bằng một gói khi …
e) Dễ trăm lần không dân cũng chịu
…. vạn lần dân liệu cũng xong.
ghét
khôn
sau
no
khó
Bài tập 3: Gạch chân dưới các cặp từ trái nghĩa trong câu sau:
Bàn tay có ngón ngắn ngón dài
Đất có chỗ bồi chỗ lở
Ngựa có con dở con hay
Cây có cành bổng cành la
Nhà có anh giàu anh khó.
b) Ở sao cho vừa lòng người
Ở rộng người cười ở hẹp người chê
VVVANJV
BÀI TẬP VỀ NHÀ
Bài tập 1.
a) Sắp xếp các từ sau thành các cặp từ trái nghĩa :
(cao, to, gầy, nhỏ ,thấp, béo, đứng, vào, hỏi, ra, ngồi, đáp, no, chán, yếu, ham, khỏe, đói)
b) Đặt câu để phân biệt một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được.
Bài tập 2:
1. Tìm 3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
a) nhanh, …
b) bé bỏng, …
c) vui, …
2. Chọn 1 từ tìm được ở bài tâp 1, đặt câu với từ đó.
3. Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp ( tha, vắng vẻ, gầm,yên ắng, quắp, rống, ngoạm, lặng im, cắn).
Bài 3: Điền từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các câu thơ của Nguyễn Duy :
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Rơm vò từng bối rối tinh
Thân rơm rách để hạt …… Lúa ơi !
b) Nắng non mầm mục mất thôi
Vì đời lúa đó mà phơi cho giòn
Nắng ….. hạt gạo thêm giòn
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho
c) Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa ……
Bài 4:
a) Tìm từ đồng nghĩa với từ đen dùng để nói về: Con mèo ; Con chó ; Con ngựa ; Đôi mắt;
b) Đặt câu với mỗi từ vừa tìm được.
Bài 5: Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong các từ sau để điền vào chỗ trống: im lìm, vắng lặng, yên tĩnh.
Cảnh vật trưa hè ở đây .............., cây cối đứng.............., không gian.........., không một tiếng động nhỏ.
Bài 6. Tim từ trái nghĩa với mỗi từ sau :
a) khiêm tốn -…….
b) tiết kiệm -……….
c) cẩn thận -……………
d) nhọc nhằn -……………
Bài 7.
a) Nối ô chữ bên trái với ô chữ thích hợp bên phải để được các thành ngữ, tục ngữ.
b) Câu nào có chứa các từ trái nghĩa? Đó là những từ nào?
CHÀO CÁC EM!
CHÚC CÁC EM HỌC GIỎI!
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Vì chúng em cố gắng học nên cả lớp đã đạt nhiều điểm cao trong học kì II.
Vì
nên
Bài 3: Điền từ trái nghĩa với từ in đậm để hoàn chỉnh các câu thơ của Nguyễn Duy :
Mảnh sân trăng lúa chất đầy
Vàng tuôn trong tiếng máy quay xập xình
Rơm vò từng bối rối tinh
Thân rơm rách để hạt …… Lúa ơi !
b) Nắng non mầm mục mất thôi
Vì đời lúa đó mà phơi cho giòn
Nắng ….. hạt gạo thêm giòn
Bưng lưng cơm trắng nắng còn thơm tho
c) Có gì đâu, có gì đâu
Mỡ màu ít, chắt dồn lâu hóa ……
già
lành
nhiều
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Nếu các bạn cố gắng tự học thì chúng ta không phải lo kì thi trong học kì II sắp tới.
Nếu
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
1. Tìm cặp quan hệ từ trong câu sau:
Tuy dịch bệnh covit kéo dài nhưng chúng em văn hăng say học tập trên trực tuyến.
Tuy
nhưng
RUNG CHUÔNG VÀNG
2. Hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
ai đến Bến Tre cũng nhớ đến kẹo dừa.
Hễ
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
2.Hãy điền cặp quan hệ từ thích hợp nhất vào chỗ trống.
lá chắn bảo vệ đê biển không còn nữa đê điều dễ bị xói lở, bị vỡ khi có gió, bão, sóng lớn.
Nếu
thì
RUNG CHUÔNG VÀNG
3. Hãy chọn vế câu đúng điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
Do trời mưa to
a/ nên đường ngập nước..
b/ nên e đi bơi.
c/ nên em đi chơi
nên đường ngập nước..
RUNG CHUÔNG VÀNG
3. Hãy chọn vế câu đúng điền vào chỗ trống để tạo thành câu ghép.
Tuy biển động
a/ nhưng em vẫn đi tắm biển..
b/ thì sóng rất to.
c/ nhưng thời tiết rất đẹp.
b/ nhưng bà con ngư dân đi đánh cá..
Bài tập về nhà
Bài 1: Đoạn văn sau có mấy câu ghép? Đó là những câu nào? Nối câu ghép bằng quan hệ từ nào?
Nắng trưa đã rọi xuống đỉnh đầu mà rừng sâu vẫn ẩm lạnh, ánh nắng lọt qua lá trong xanh. Chúng tôi đi đến đâu, rừng rào rào chuyển động đến đấy. Mấy con mang vàng hệt như màu lá khộp đang ăn cỏ non. Những chiếc chân vàng giẫm trên thảm lá vàng sắc nắng cũng rực vàng trên lưng nó.
Bài tập về nhà
Bài 2 Đặt câu ghép có sử dụng các cặp quan hệ từ sau:
1. Nếu ... thì ...
....................................................................................................
2. Mặc dù ... nhưng ...
....................................................................................................
3. Vì ... nên ...
...................................................................................................
4. Hễ ... thì ...
...................................................................................................
5. Không những ... mà ...
...................................................................................................
6. Nhờ ... mà ...
....................................................................................................
7. Tuy ... nhưng ...
…………………………………………………………...........
Bài tập về nhà
Bài 3: Tìm và gạch dưới quan hệ từ rồi cho biết chúng biểu thị quan hệ gì?
a, Do gió mùa đông bắc tràn về nên trời trở lạnh.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
b. Mặc dù nhà rất xa nhưng bạn An chưa bao giờ đi học trễ.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
c. Nhờ có dịp đi chơi xa nhiều nên tôi mới tận mắt thấy hết sự giàu có của quê hương mình.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
d Bác Hai không chỉ khéo léo mà bác còn chăm chỉ làm việc.
Biểu thị quan hệ: ...................................................................
 








Các ý kiến mới nhất