Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Liên
Ngày gửi: 15h:35' 04-01-2022
Dung lượng: 871.0 KB
Số lượt tải: 327
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Kim Liên
Ngày gửi: 15h:35' 04-01-2022
Dung lượng: 871.0 KB
Số lượt tải: 327
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 5.
LUYỆN TẬP VỀ
TỪ TRÁI NGHĨA.
* Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ về cặp từ trái nghĩa.
Bài cũ.
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ ,trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
ít
nhiều
Nắng
nổi
chìm
mưa
già
trẻ
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
Dưới trên đoàn kết một lòng.
Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
4
3
2
1
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in nghiêng:
Việc nhỏ nghĩa lớn.
Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
Thức khuya dậy sớm.
1
2
3
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
cao - lùn
to - bé
to - nhỏ
béo - gầy
Mập - ốm
to xù - bé tí
to kềnh - bé tẹo
béo múp - gầy tong
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui - buồn
sướng - khổ
khoẻ - yếu
phấn chấn - ỉu xìu
vui sướng - buồn bã
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
khoẻ mạnh - ốm đau
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan – hư
tế nhị - thô lỗ
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
cao thượng - hèn hạ
khiêm tốn - kiêu căng
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập mạp còn Lan thì gầy còm.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại rất ghét chiến tranh.
Xem trước bài sau: MRVT:Hòa bình trang 47.
LỚP 5.
LUYỆN TẬP VỀ
TỪ TRÁI NGHĨA.
* Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ về cặp từ trái nghĩa.
Bài cũ.
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ ,trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
ít
nhiều
Nắng
nổi
chìm
mưa
già
trẻ
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
Dưới trên đoàn kết một lòng.
Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
4
3
2
1
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in nghiêng:
Việc nhỏ nghĩa lớn.
Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
Thức khuya dậy sớm.
1
2
3
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
cao - lùn
to - bé
to - nhỏ
béo - gầy
Mập - ốm
to xù - bé tí
to kềnh - bé tẹo
béo múp - gầy tong
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui - buồn
sướng - khổ
khoẻ - yếu
phấn chấn - ỉu xìu
vui sướng - buồn bã
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
khoẻ mạnh - ốm đau
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan – hư
tế nhị - thô lỗ
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
cao thượng - hèn hạ
khiêm tốn - kiêu căng
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập mạp còn Lan thì gầy còm.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại rất ghét chiến tranh.
Xem trước bài sau: MRVT:Hòa bình trang 47.
 








Các ý kiến mới nhất