Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 20h:53' 23-09-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 20h:53' 23-09-2022
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2022 - 2023
LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TUẦN 4 - TIẾT 2
Luyện tập
về từ trái nghĩa
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỨC XUÂN – LỚP 5A7
Tác giả: Vũ Đức Tứ - ĐT 0333202986
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Cùng nhau khởi động?
Hẹp nhà rộng bụng
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
A
Xấu người đẹp nết
B
Kính trên nhường dưới
C
Uống nước nhớ nguồn
D
_Em viết kết quả vào bảng con._
D
3
4
5
0
1
2
0
Cùng nhau khởi động?
Đoàn kết
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
A
Hòa bình
B
Thù ghét
C
Phá hoại
D
_Em viết kết quả vào bảng con._
C
3
4
5
0
1
2
0
Cho ví dụ một cặp từ đồng nghĩa. Đặt câu với 1 trong hai từ đó.
Chăm chỉ và siêng năng
Bạn Ngọc là một học sinh chăm chỉ.
Hạnh phúc thường đến với những con người siêng năng. Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022 Luyện từ và câu:
Luyện tập
về từ trái nghĩa
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ _in đậm_:
*Trần Quốc Toản tuổi _nhỏ_ mà chí lớn.
b) _Trẻ_ già cùng đi đánh giặc. * _ Dưới trên_ đoàn kết một lòng. * Xa-xa-cô đã _chết_ nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
4
3
2
1
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ _in nghiêng_:
* Việc nhỏ nghĩa _lớn_. * Áo rách _khéo_ vá, hơn lành vụng may. * Thức khuya dậy _sớm._
1
2
3
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
cao - lùn
to - bé
to - nhỏ
béo - gầy
Mập - ốm
to xù - bé tí
to kềnh - bé tẹo
béo múp - gầy tong
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui - buồn
sướng - khổ
khoẻ - yếu
khoẻ mạnh - ốm đau
phấn chấn - ỉu xìu
vui sướng - buồn bã
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan - hư
khiêm tốn - kiêu căng
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
cao thượng - hèn hạ
tế nhị - thô lỗ
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập mạp còn Lan thì gầy còm.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại rất ghét chiến tranh.
Chuẩn bị bài sau: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TUẦN 4 - TIẾT 2
Luyện tập
về từ trái nghĩa
NĂM HỌC 2022 - 2023
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỨC XUÂN – LỚP 5A7
Tác giả: Vũ Đức Tứ - ĐT 0333202986
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
Cùng nhau khởi động?
Hẹp nhà rộng bụng
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
A
Xấu người đẹp nết
B
Kính trên nhường dưới
C
Uống nước nhớ nguồn
D
_Em viết kết quả vào bảng con._
D
3
4
5
0
1
2
0
Cùng nhau khởi động?
Đoàn kết
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
A
Hòa bình
B
Thù ghét
C
Phá hoại
D
_Em viết kết quả vào bảng con._
C
3
4
5
0
1
2
0
Cho ví dụ một cặp từ đồng nghĩa. Đặt câu với 1 trong hai từ đó.
Chăm chỉ và siêng năng
Bạn Ngọc là một học sinh chăm chỉ.
Hạnh phúc thường đến với những con người siêng năng. Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022 Luyện từ và câu:
Luyện tập
về từ trái nghĩa
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ _in đậm_:
*Trần Quốc Toản tuổi _nhỏ_ mà chí lớn.
b) _Trẻ_ già cùng đi đánh giặc. * _ Dưới trên_ đoàn kết một lòng. * Xa-xa-cô đã _chết_ nhưng hình ảnh của em còn sống mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến tranh huỷ diệt.
4
3
2
1
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ _in nghiêng_:
* Việc nhỏ nghĩa _lớn_. * Áo rách _khéo_ vá, hơn lành vụng may. * Thức khuya dậy _sớm._
1
2
3
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
cao - lùn
to - bé
to - nhỏ
béo - gầy
Mập - ốm
to xù - bé tí
to kềnh - bé tẹo
béo múp - gầy tong
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên - xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui - buồn
sướng - khổ
khoẻ - yếu
khoẻ mạnh - ốm đau
phấn chấn - ỉu xìu
vui sướng - buồn bã
hạnh phúc - bất hạnh
Khỏe khoắn - mệt mỏi
d) Tả phẩm chất
tốt - xấu
hiền - dữ
lành - ác
ngoan - hư
khiêm tốn - kiêu căng
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
cao thượng - hèn hạ
tế nhị - thô lỗ
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập mạp còn Lan thì gầy còm.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại rất ghét chiến tranh.
Chuẩn bị bài sau: MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
 








Các ý kiến mới nhất