Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 21h:12' 04-10-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thúy Vân
Ngày gửi: 21h:12' 04-10-2022
Dung lượng: 3.8 MB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
0 người
Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2022
Tiếng việt:
Cùng nhau khởi động?
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
Em viết kết quả vào bảng con.
AH
Hẹp nhà rộng bụng
B
Xấu người đẹp nết
C
Kính trên nhường dưới
D
Uống nước nhớ nguồn
Cùng nhau khởi động?
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
Em viết kết quả vào bảng con.
AH
Đoàn kết
B
Hòa bình
D
C
Thù ghét
D
Phá hoại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5 - TUẦN 4
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi
thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a)
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ
c)
d)
cùng đi đánh giặc.
trên đoàn kết một lòng.
Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn
mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a)
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c) Dưới trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a)
Việc
nghĩa lớn.
b)
Áo rách khéo vá, hơn lành
c)
Thức
dậy sớm.
may.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a)
Việc nhỏ nghĩa lớn.
b)
Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
c)
Thức khuya dậy sớm.
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
Mập
- ốm
cao - lùn
to xù
- bé tí
to - bé
to kềnh - bé tẹo
to - nhỏ
béo múp - gầy tong
béo - gầy
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên
- xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui
- buồn
phấn chấn - ỉu xìu
sướng - khổ
vui sướng - buồn bã
khoẻ - yếu
hạnh phúc - bất hạnh
khoẻ mạnh - ốm đau
Khỏe khoắn
- mệt mỏi
d) Tả phẩm chất
tốt
- xấu
hèn nhát
- dũng cảm
hiền
- dữ
thật thà
- dối trá
lành
- ác
trung thành - phản bội
ngoan - hư
cao thượng - hèn hạ
khiêm tốn - kiêu căng
tế nhị
-
thô lỗ
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ
trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập
mạp còn Lan thì ốm yếu.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại
rất ghét chiến tranh.
Chuẩn bị bài sau:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
Tiếng việt:
Cùng nhau khởi động?
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
Em viết kết quả vào bảng con.
AH
Hẹp nhà rộng bụng
B
Xấu người đẹp nết
C
Kính trên nhường dưới
D
Uống nước nhớ nguồn
Cùng nhau khởi động?
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
Em viết kết quả vào bảng con.
AH
Đoàn kết
B
Hòa bình
D
C
Thù ghét
D
Phá hoại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5 - TUẦN 4
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi
thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a)
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ
c)
d)
cùng đi đánh giặc.
trên đoàn kết một lòng.
Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn
mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a)
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c) Dưới trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a)
Việc
nghĩa lớn.
b)
Áo rách khéo vá, hơn lành
c)
Thức
dậy sớm.
may.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a)
Việc nhỏ nghĩa lớn.
b)
Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
c)
Thức khuya dậy sớm.
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
Mập
- ốm
cao - lùn
to xù
- bé tí
to - bé
to kềnh - bé tẹo
to - nhỏ
béo múp - gầy tong
béo - gầy
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên
- xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui
- buồn
phấn chấn - ỉu xìu
sướng - khổ
vui sướng - buồn bã
khoẻ - yếu
hạnh phúc - bất hạnh
khoẻ mạnh - ốm đau
Khỏe khoắn
- mệt mỏi
d) Tả phẩm chất
tốt
- xấu
hèn nhát
- dũng cảm
hiền
- dữ
thật thà
- dối trá
lành
- ác
trung thành - phản bội
ngoan - hư
cao thượng - hèn hạ
khiêm tốn - kiêu căng
tế nhị
-
thô lỗ
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ
trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập
mạp còn Lan thì ốm yếu.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại
rất ghét chiến tranh.
Chuẩn bị bài sau:
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HÒA BÌNH
 








Các ý kiến mới nhất