Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nông Văn Càn
Ngày gửi: 22h:35' 19-10-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nông Văn Càn
Ngày gửi: 22h:35' 19-10-2022
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Kiểm tra bài cũ:
Câu 1: Từ nhiều nghĩa là từ như thế nào?
=>Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
Câu 2: Các nghĩa của từ nhiều nghĩa có liên
hệ với nhau hay không?
=> Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
Câu 3: Em hãy cho ví dụ về từ nhiều nghĩa?
Bài 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở
cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của phương
tiện giao thông .
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân
1) Bé chạy lon ton trên sân
3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
Bài 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong
mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của phương
tiện giao thông .
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng chân
Bài 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung
của từ chạy có trong tất cả các câu trên ?
Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Sự di chuyển.
X Sự vận động nhanh.
Di chuyển bằng chân.
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu
có từ ăn được dùng với nghĩa gốc.
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều,Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
c, Hôm nào cũng vậy,cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
nước ăn chân.
Tàu và cảng ăn than
Ăn tối
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có từ ăn được dùng
với nghĩa gốc.
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều,Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất
vui vẻ.
Bài 4: Chọn
một đặt
trong
hoặcđãđứng,
đặttừ “đi” và
Chú ý:Chỉ
câuhai
vớitừ
cácđinghĩa
cho của
“đứng”.Không
đặt các
câu với
các của
nghĩa
câu
để phân biệt
nghĩa
từkhác.
ấy:
a) Đi
-Nghĩa 1: tự di chuyển
bằng bàn chân.
Ví dụ: Bé Bi đang tập đi.
-Nghĩa 2: mang (xỏ) vào
chân hoặc tay để che,giữ.
Ví dụ: Nam thích đi
giày.
b) Đứng
-Nghĩa 1: ở tư thế thân
Ví dụ:Chú bộ đội đứng gác.
thẳng,chân đặt trên mặt nền.
- Nghĩa 2: ngừng chuyển động. Ví dụ: Trời đứng gió.
Bài 4:
a) Đi
Bé Bi đang tập đi.
Nam thích đi giày.
b) Đứng
Chú bộ đội đứng
gác.
Trời đứng gió.
Câu 1: Từ nhiều nghĩa là từ như thế nào?
=>Từ nhiều nghĩa là từ có một nghĩa
gốc và một hay một số nghĩa chuyển.
Câu 2: Các nghĩa của từ nhiều nghĩa có liên
hệ với nhau hay không?
=> Các nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ với nhau.
Câu 3: Em hãy cho ví dụ về từ nhiều nghĩa?
Bài 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong mỗi câu ở
cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của phương
tiện giao thông .
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng
chân
1) Bé chạy lon ton trên sân
3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
2) Tàu chạy băng băng trên đường ray.
4) Dân làng khẩn trương chạy lũ.
Bài 1: Tìm ở cột B lời giải thích hợp cho từ chạy trong
mỗi câu ở cột A:
A
B
(1) Bé chạy lon ton trên sân.
a) Hoạt động của máy móc.
(2) Tàu chạy băng băng trên
đường ray.
b) Khẩn trương tránh những
điều không may sắp xảy đến.
(3) Đồng hồ chạy đúng giờ.
c) Sự di chuyển nhanh của phương
tiện giao thông .
(4) Dân làng khẩn trương
chạy lũ.
d) Sự di chuyển nhanh bằng chân
Bài 2: Dòng nào dưới đây nêu đúng nét nghĩa chung
của từ chạy có trong tất cả các câu trên ?
Đánh dấu x vào ô trống trước ý trả lời đúng:
Sự di chuyển.
X Sự vận động nhanh.
Di chuyển bằng chân.
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu
có từ ăn được dùng với nghĩa gốc.
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều,Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào
cảng ăn than.
c, Hôm nào cũng vậy,cả gia đình tôi cùng ăn
bữa cơm tối rất vui vẻ.
nước ăn chân.
Tàu và cảng ăn than
Ăn tối
Bài 3: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu có từ ăn được dùng
với nghĩa gốc.
a) Bác Lê lội ruộng nhiều nên bị nước ăn chân.
b) Cứ chiều chiều,Vũ lại nghe tiếng còi tàu vào cảng ăn than.
c) Hôm nào cũng vậy, cả gia đình tôi cùng ăn bữa cơm tối rất
vui vẻ.
Bài 4: Chọn
một đặt
trong
hoặcđãđứng,
đặttừ “đi” và
Chú ý:Chỉ
câuhai
vớitừ
cácđinghĩa
cho của
“đứng”.Không
đặt các
câu với
các của
nghĩa
câu
để phân biệt
nghĩa
từkhác.
ấy:
a) Đi
-Nghĩa 1: tự di chuyển
bằng bàn chân.
Ví dụ: Bé Bi đang tập đi.
-Nghĩa 2: mang (xỏ) vào
chân hoặc tay để che,giữ.
Ví dụ: Nam thích đi
giày.
b) Đứng
-Nghĩa 1: ở tư thế thân
Ví dụ:Chú bộ đội đứng gác.
thẳng,chân đặt trên mặt nền.
- Nghĩa 2: ngừng chuyển động. Ví dụ: Trời đứng gió.
Bài 4:
a) Đi
Bé Bi đang tập đi.
Nam thích đi giày.
b) Đứng
Chú bộ đội đứng
gác.
Trời đứng gió.
 








Các ý kiến mới nhất