Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: huong duong anh thu
Ngày gửi: 14h:40' 26-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 62
Nguồn:
Người gửi: huong duong anh thu
Ngày gửi: 14h:40' 26-09-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 62
Số lượt thích:
0 người
Thứ tư ngày 27 tháng 9 năm 2023
Luyện từ và câu
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Luyện từ và câu
* Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ về cặp từ trái nghĩa.
- Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng
gì?
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,…đối lập nhau.
Tìm cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây :
cứng đá mềm.
mềm
a. Chân cứng
Lên thác xuống
b. Lên
xuống ghềnh.
c. Đất thấp
thấp trời cao
cao.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
* Bài 1: Gạch dưới những từ trái nghĩa nhau trong mỗi
thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
* Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in
nghiêng:
a.Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí ……
lớn
b.Trẻ …….
già cùng đi đánh giặc.
c. …..……trên
Dưới
đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em ……….còn
sống
mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ
chiến tranh huỷ diệt.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
* Bài 3: Tìm từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi ô trống
a. Việc ……..
nhỏ nghĩa lớn.
vụng
b. Áo rách khéo vá, hơn lành………..may.
c.Thức …………dậy
khuya
sớm.
* Bài 4: Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
M: cao – thấp
b. Tả hành động M: khóc – cười
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
M: buồn - vui
M: tốt – xấu
a. Tả hình dáng
• cao - thấp
• cao - lùn
• to - bé
• to - nhỏ
• béo - gầy
• mập - ốm
• to kềnh - bé tẹo
• béo múp - gầy tong
c. Tả trạng thái
• vui - buồn
• sướng - khổ
• khoẻ - yếu
• khoẻ mạnh - ốm đau
• vui sướng - khổ cực
• hạnh phúc - bất hạnh
• sung sức - mệt mỏi
b.Tả hoạt động
• khóc - cười
• đứng - ngồi
• lên - xuống
• vào - ra
• đi lại - đứng im
d. Tả phẩm chất
• tốt - xấu
• hiền - dữ
• lành - ác
• ngoan - hư
• khiêm tốn - kiêu căng
• hèn nhát - dũng cảm
• thật thà - dối trá
• trung thành - phản bội
• cao thượng - hèn hạ
• tế nhị - thô lỗ
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
* Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa
vừa tìm được ở bài tập 4
a. Tả hình dáng
M: cao – thấp
- Mai thì cao quá còn Lan thì vừa thấp,vừa bé.
b. Tả hành động
M: khóc – cười
- Bé Ngân lúc cười, lúc khóc trông rất đáng yêu.
c. Tả trạng thái
M: buồn - vui
- Bà em khi buồn lúc lại vui tâm trạng rất thất thường khó hiểu
quá.
M: tốt – xấu
d. Tả phẩm chất
- Cô Lan nhìn bề ngoài có vóc dáng hơi xấu nhưng tính tình thì
rất tốt, ai cũng yêu mến cô.
- Hoàng thì cao lêu đêu, còn Hạ thì lùn tịt.
- Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá
thì chẳng ai ưa.
- Chú mèo mướp nhà em thì béo múp. Chú
mèo đen nhà Hoa thì gầy nhom.
Dặn dò:
- Ghi nhớ các từ trái nghĩa vừa học. Học thuộc các thành ngữ, tục
ngữ trong bài.
- Chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Luyện từ và câu
* Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ về cặp từ trái nghĩa.
- Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng
gì?
Việc đặt các từ trái nghĩa bên cạnh nhau có tác dụng làm nổi bật
những sự vật, sự việc, hoạt động, trạng thái,…đối lập nhau.
Tìm cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ dưới đây :
cứng đá mềm.
mềm
a. Chân cứng
Lên thác xuống
b. Lên
xuống ghềnh.
c. Đất thấp
thấp trời cao
cao.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
* Bài 1: Gạch dưới những từ trái nghĩa nhau trong mỗi
thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
* Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in
nghiêng:
a.Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí ……
lớn
b.Trẻ …….
già cùng đi đánh giặc.
c. …..……trên
Dưới
đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em ……….còn
sống
mãi trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ
chiến tranh huỷ diệt.
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
* Bài 3: Tìm từ trái nghĩa thích hợp vào mỗi ô trống
a. Việc ……..
nhỏ nghĩa lớn.
vụng
b. Áo rách khéo vá, hơn lành………..may.
c.Thức …………dậy
khuya
sớm.
* Bài 4: Tìm những từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
M: cao – thấp
b. Tả hành động M: khóc – cười
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
M: buồn - vui
M: tốt – xấu
a. Tả hình dáng
• cao - thấp
• cao - lùn
• to - bé
• to - nhỏ
• béo - gầy
• mập - ốm
• to kềnh - bé tẹo
• béo múp - gầy tong
c. Tả trạng thái
• vui - buồn
• sướng - khổ
• khoẻ - yếu
• khoẻ mạnh - ốm đau
• vui sướng - khổ cực
• hạnh phúc - bất hạnh
• sung sức - mệt mỏi
b.Tả hoạt động
• khóc - cười
• đứng - ngồi
• lên - xuống
• vào - ra
• đi lại - đứng im
d. Tả phẩm chất
• tốt - xấu
• hiền - dữ
• lành - ác
• ngoan - hư
• khiêm tốn - kiêu căng
• hèn nhát - dũng cảm
• thật thà - dối trá
• trung thành - phản bội
• cao thượng - hèn hạ
• tế nhị - thô lỗ
Luyện từ và câu
Luyện tập về từ trái nghĩa
* Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ trái nghĩa
vừa tìm được ở bài tập 4
a. Tả hình dáng
M: cao – thấp
- Mai thì cao quá còn Lan thì vừa thấp,vừa bé.
b. Tả hành động
M: khóc – cười
- Bé Ngân lúc cười, lúc khóc trông rất đáng yêu.
c. Tả trạng thái
M: buồn - vui
- Bà em khi buồn lúc lại vui tâm trạng rất thất thường khó hiểu
quá.
M: tốt – xấu
d. Tả phẩm chất
- Cô Lan nhìn bề ngoài có vóc dáng hơi xấu nhưng tính tình thì
rất tốt, ai cũng yêu mến cô.
- Hoàng thì cao lêu đêu, còn Hạ thì lùn tịt.
- Đáng quý nhất là trung thực, còn dối trá
thì chẳng ai ưa.
- Chú mèo mướp nhà em thì béo múp. Chú
mèo đen nhà Hoa thì gầy nhom.
Dặn dò:
- Ghi nhớ các từ trái nghĩa vừa học. Học thuộc các thành ngữ, tục
ngữ trong bài.
- Chuẩn bị bài sau
 








Các ý kiến mới nhất