Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Bình
Ngày gửi: 09h:53' 25-10-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thị Bình
Ngày gửi: 09h:53' 25-10-2023
Dung lượng: 3.5 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Khởi động?
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
Em viết kết quả vào bảng con.
AH
Hẹp nhà rộng bụng
B
Xấu người đẹp nết
C
Kính trên nhường dưới
D
Uống nước nhớ nguồn
Cùng nhau khởi động?
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
AH
Đoàn kết
B
Hòa bình
D
C
Thù ghét
D
Phá hoại
I. Yêu câu cần đạt
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của
BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d). HS( M3, 4)thuộc
được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ bài BT4.
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2
(3trong số 4 câu), BT3. Đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái
nghĩa tìm được ở BT4 (BT5).
* Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: Thích tìm từ trái nghĩa để giải nghĩa một số từ
cần thiết.
Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi
thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a)
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ
c)
d)
cùng đi đánh giặc.
trên đoàn kết một lòng.
Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn
mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Thứ năm ngày 28 tháng 9 năm 2023
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a)
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c) Dưới trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a) Việc
nghĩa lớn.
b)
Áo rách khéo vá, hơn lành
c)
Thức
dậy sớm.
may.
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a)
Việc nhỏ nghĩa lớn.
b)
Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
c)
Thức khuya dậy sớm.
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
a) Tả hình dáng
cao - thấp
Mập
- ốm
cao - lùn
to xù
- bé tí
to - bé
to kềnh - bé tẹo
to - nhỏ
béo múp - gầy tong
béo - gầy
cao vống - lùn tịt
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên
- xuống
vào - ra
nằm - đứng
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
c) Tả trạng thái
vui
- buồn
phấn chấn - ỉu xìu
sướng - khổ
vui sướng - buồn bã
khoẻ - yếu
hạnh phúc - bất hạnh
khoẻ mạnh - ốm đau
Khỏe khoắn
- mệt mỏi
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
d) Tả phẩm chất
tốt
- xấu
hèn nhát
- dũng cảm
hiền
- dữ
thật thà
- dối trá
lành
- ác
trung thành - phản bội
ngoan - hư
cao thượng - hèn hạ
khiêm tốn - kiêu căng
tế nhị
-
thô lỗ
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ
trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập
mạp còn Lan thì ốm yếu.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại
rất ghét chiến tranh.
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
Em viết kết quả vào bảng con.
AH
Hẹp nhà rộng bụng
B
Xấu người đẹp nết
C
Kính trên nhường dưới
D
Uống nước nhớ nguồn
Cùng nhau khởi động?
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
AH
Đoàn kết
B
Hòa bình
D
C
Thù ghét
D
Phá hoại
I. Yêu câu cần đạt
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của
BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d). HS( M3, 4)thuộc
được 4 thành ngữ tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ bài BT4.
- Tìm được các từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2
(3trong số 4 câu), BT3. Đặt được câu để phân biệt 1 cặp từ trái
nghĩa tìm được ở BT4 (BT5).
* Năng lực:
+ Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác,
năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
+ Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ.
* Phẩm chất: Thích tìm từ trái nghĩa để giải nghĩa một số từ
cần thiết.
Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 2: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi
thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a)
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ
c)
d)
cùng đi đánh giặc.
trên đoàn kết một lòng.
Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn
mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Thứ năm ngày 28 tháng 9 năm 2023
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với từ in đậm:
a)
Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c) Dưới trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a) Việc
nghĩa lớn.
b)
Áo rách khéo vá, hơn lành
c)
Thức
dậy sớm.
may.
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a)
Việc nhỏ nghĩa lớn.
b)
Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
c)
Thức khuya dậy sớm.
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
a) Tả hình dáng
cao - thấp
Mập
- ốm
cao - lùn
to xù
- bé tí
to - bé
to kềnh - bé tẹo
to - nhỏ
béo múp - gầy tong
béo - gầy
cao vống - lùn tịt
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên
- xuống
vào - ra
nằm - đứng
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
c) Tả trạng thái
vui
- buồn
phấn chấn - ỉu xìu
sướng - khổ
vui sướng - buồn bã
khoẻ - yếu
hạnh phúc - bất hạnh
khoẻ mạnh - ốm đau
Khỏe khoắn
- mệt mỏi
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
d) Tả phẩm chất
tốt
- xấu
hèn nhát
- dũng cảm
hiền
- dữ
thật thà
- dối trá
lành
- ác
trung thành - phản bội
ngoan - hư
cao thượng - hèn hạ
khiêm tốn - kiêu căng
tế nhị
-
thô lỗ
Tiết 8: Luyện tập về từ trái nghĩa
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ
trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai thì mập
mạp còn Lan thì ốm yếu.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình nhưng lại
rất ghét chiến tranh.
 







Các ý kiến mới nhất