Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Luân
Ngày gửi: 21h:22' 18-11-2023
Dung lượng: 100.6 MB
Số lượt tải: 20
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Phú Luân
Ngày gửi: 21h:22' 18-11-2023
Dung lượng: 100.6 MB
Số lượt tải: 20
Số lượt thích:
0 người
Luyện từ và câu (Tuần 4 - Tiết 2)
Thực hiện: EduFive
Thế nào là
từ trái nghĩa?
Sạch
Bẩn
Thi kể các ví dụ
Đi tìm
đồng đội
Bài 1: Gạch dưới những từ trái nghĩa nhau
trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi
cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ
trái nghĩa với từ in đậm:
a.Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn .
b.Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c.
Dưới trên đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa thích
hợp vào mỗi ô trống:
a. Việc nhỏ
b. Áo rách
nghĩa lớn.
khéo
vá,
hơn lành vụng may.
c.Thức
khuya
dậy sớm
Bài 4: Tìm những từ
trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
Tả hình dáng
to kềnh - bé tẹo
mảnh khảnh - tròn trĩnh
gầy tong - bụ bẫm
Tả hành động
đứng - chạy
vào - ra
khóc - cười
lên - xuống
Tả trạng thái
phấn chấn - ỉu xìu
hạnh phúc - bất hạnh
sung sức - mệt mỏi
Tả phẩm chất
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ
trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Vì mẹ ốm nên Lan cứ đứng ngồi
không yên.
- Chị ấy lúc vui lúc buồn.
- Đáng quý nhất là trung thực, còn
dối trá thì chẳng ai ưa.
GIẢI CỨU
RỪNG XANH
1. Trong các thành ngữ sau đây,
thành ngữ nào không chứa cặp
từ trái nghĩa?
A. Nước chảy đá mòn
C. Ba chìm bảy nổi
B. Gần nhà xa ngõ
D. Lên thác xuống ghềnh
2. Cặp từ trái nghĩa nào dưới đây
được dùng để tả trạng thái?
A. Vạm vỡ - gầy gò
C. Hèn nhát - dũng cảm
B. Thật thà - gian xảo
D. Sung sướng - đau khổ
3. Từ nào trái nghĩa với từ
"chăm chỉ"?
A. chăm bẵm
C. lười biếng
B. siêng năng
D. chuyên cần
4. Trái nghĩa với từ "hạnh phúc"
là:
A. Túng tiếu
C. Hòa bình
B. Bất hạnh
D. Vui vẻ
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Thực hiện: EduFive
Thực hiện: EduFive
Thế nào là
từ trái nghĩa?
Sạch
Bẩn
Thi kể các ví dụ
Đi tìm
đồng đội
Bài 1: Gạch dưới những từ trái nghĩa nhau
trong mỗi thành ngữ, tục ngữ sau:
a. Ăn ít ngon nhiều.
b. Ba chìm bảy nổi.
c. Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d. Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi
cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ
trái nghĩa với từ in đậm:
a.Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn .
b.Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c.
Dưới trên đoàn kết một lòng.
d. Xa-xa-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Bài 3: Tìm từ trái nghĩa thích
hợp vào mỗi ô trống:
a. Việc nhỏ
b. Áo rách
nghĩa lớn.
khéo
vá,
hơn lành vụng may.
c.Thức
khuya
dậy sớm
Bài 4: Tìm những từ
trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
Tả hình dáng
to kềnh - bé tẹo
mảnh khảnh - tròn trĩnh
gầy tong - bụ bẫm
Tả hành động
đứng - chạy
vào - ra
khóc - cười
lên - xuống
Tả trạng thái
phấn chấn - ỉu xìu
hạnh phúc - bất hạnh
sung sức - mệt mỏi
Tả phẩm chất
hèn nhát - dũng cảm
thật thà - dối trá
trung thành - phản bội
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ
trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Vì mẹ ốm nên Lan cứ đứng ngồi
không yên.
- Chị ấy lúc vui lúc buồn.
- Đáng quý nhất là trung thực, còn
dối trá thì chẳng ai ưa.
GIẢI CỨU
RỪNG XANH
1. Trong các thành ngữ sau đây,
thành ngữ nào không chứa cặp
từ trái nghĩa?
A. Nước chảy đá mòn
C. Ba chìm bảy nổi
B. Gần nhà xa ngõ
D. Lên thác xuống ghềnh
2. Cặp từ trái nghĩa nào dưới đây
được dùng để tả trạng thái?
A. Vạm vỡ - gầy gò
C. Hèn nhát - dũng cảm
B. Thật thà - gian xảo
D. Sung sướng - đau khổ
3. Từ nào trái nghĩa với từ
"chăm chỉ"?
A. chăm bẵm
C. lười biếng
B. siêng năng
D. chuyên cần
4. Trái nghĩa với từ "hạnh phúc"
là:
A. Túng tiếu
C. Hòa bình
B. Bất hạnh
D. Vui vẻ
CHÚC CÁC EM HỌC TỐT
Thực hiện: EduFive
 







Các ý kiến mới nhất