Tuần 4. Luyện tập về từ trái nghĩa

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Thảo
Ngày gửi: 12h:36' 10-10-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 21
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Bích Thảo
Ngày gửi: 12h:36' 10-10-2024
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 21
Số lượt thích:
0 người
Cùng nhau khởi động?
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
Em viết kết quả vào bảng con.
AH
Hẹp nhà rộng bụng
B
Xấu người đẹp nết
C
Kính trên nhường dưới
D
Uống nước nhớ nguồn
Cùng nhau khởi động?
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
AH
Đoàn kết
B
Hòa bình
D
C
Thù ghét
D
Phá hoại
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi
thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ
c)
cùng đi đánh giặc.
trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn
mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c) Dưới trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a) Việc
nghĩa lớn.
b) Áo rách khéo vá, hơn lành
c) Thức
dậy sớm.
may.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a) Việc nhỏ nghĩa lớn.
b) Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
c) Thức khuya dậy sớm.
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
Mập
- ốm
cao - lùn
to xù
- bé tí
to - bé
to kềnh - bé tẹo
to - nhỏ
béo múp - gầy tong
béo - gầy
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên
- xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui
- buồn
phấn chấn - ỉu xìu
sướng - khổ
vui sướng - buồn bã
khoẻ - yếu
hạnh phúc - bất hạnh
khoẻ mạnh - ốm đau Khỏe khoắn
- mệt mỏi
d) Tả phẩm chất
tốt
- xấu
hèn nhát
- dũng cảm
hiền
- dữ
thật thà
- dối trá
lành
- ác
trung thành - phản bội
ngoan - hư
cao thượng - hèn hạ
khiêm tốn - kiêu căng
tế nhị
-
thô lỗ
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ
trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai
thì mập mạp còn Lan thì ốm yếu.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình
nhưng lại rất ghét chiến tranh.
Luyện Tiếng Việt
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG ÂM
Gạch chân dưới các từ đồng âm trong những
câu sau. Phân biệt nghĩa của chúng:
- Mùa đông, trời rét mướt mà sân trường
vẫn rất đông các bạn học sinh đang vui chơi.
- Thầy Hùng đá mạnh vào tảng đá, khiến nó
vỡ làm đôi.
- Con gà mái mơ ngẩn ngơ nhìn chú mèo
mướp đang nằm ngủ trên mái nhà.
Bài 2: Tìm từ đồng âm khác nghĩa với các
từ in đậm trong câu sau rồi đặt câu:
- Tivi đang chiếu bộ phim mà em thích
nhất.
- Dì Hà là đồng nghiệp của mẹ em.
Bài 3: Gạch dưới cặp từ đồng âm ở từng câu và
phân biệt nghĩa của mỗi từ theo mẫu sau:
M: Mấy em nhỏ tranh nhau xem tranh.
- tranh (1): tìm cách giành lấy, làm nhanh hơn
người khác việc gì đó
- tranh (2): thường chỉ sản phẩm được vẽ bởi
đường nét và màu sắc
a) Em cầm quyển truyện trên giá để xem giá
b) Cậu bé đá vào hàng rào đá.
1. Thành ngữ nào không có cặp từ trái nghĩa?
Em viết kết quả vào bảng con.
AH
Hẹp nhà rộng bụng
B
Xấu người đẹp nết
C
Kính trên nhường dưới
D
Uống nước nhớ nguồn
Cùng nhau khởi động?
2. Từ nào trái nghĩa với từ “ thương yêu”?
AH
Đoàn kết
B
Hòa bình
D
C
Thù ghét
D
Phá hoại
Bài 1: Tìm những từ trái nghĩa nhau trong mỗi
thành ngữ, tục ngữ sau:
a) Ăn ít ngon nhiều.
b) Ba chìm bảy nổi.
c) Nắng chóng trưa, mưa chóng tối.
d) Yêu trẻ, trẻ đến nhà; kính già, già để tuổi cho.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí
b) Trẻ
c)
cùng đi đánh giặc.
trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn
mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Bài 2: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in đậm:
a) Trần Quốc Toản tuổi nhỏ mà chí lớn.
b) Trẻ già cùng đi đánh giặc.
c) Dưới trên đoàn kết một lòng.
d) Xa-da-cô đã chết nhưng hình ảnh của em còn sống mãi
trong kí ức loài người như lời nhắc nhở về thảm hoạ chiến
tranh huỷ diệt.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a) Việc
nghĩa lớn.
b) Áo rách khéo vá, hơn lành
c) Thức
dậy sớm.
may.
Bài 3: Điền vào mỗi ô trống một từ trái nghĩa với
từ in nghiêng:
a) Việc nhỏ nghĩa lớn.
b) Áo rách khéo vá, hơn lành vụng may.
c) Thức khuya dậy sớm.
Bài 4: Tìm những cặp từ trái nghĩa nhau:
a. Tả hình dáng
b. Tả hành động
c. Tả trạng thái
d. Tả phẩm chất
a) Tả hình dáng
cao - thấp
Mập
- ốm
cao - lùn
to xù
- bé tí
to - bé
to kềnh - bé tẹo
to - nhỏ
béo múp - gầy tong
béo - gầy
cao vống - lùn tịt
b) Tả hành động
khóc - cười
đứng - ngồi
lên
- xuống
vào - ra
nằm - đứng
c) Tả trạng thái
vui
- buồn
phấn chấn - ỉu xìu
sướng - khổ
vui sướng - buồn bã
khoẻ - yếu
hạnh phúc - bất hạnh
khoẻ mạnh - ốm đau Khỏe khoắn
- mệt mỏi
d) Tả phẩm chất
tốt
- xấu
hèn nhát
- dũng cảm
hiền
- dữ
thật thà
- dối trá
lành
- ác
trung thành - phản bội
ngoan - hư
cao thượng - hèn hạ
khiêm tốn - kiêu căng
tế nhị
-
thô lỗ
Bài 5: Đặt câu để phân biệt các từ trong một cặp từ
trái nghĩa vừa tìm được ở bài tập 4
- Mai và Lan là hai chị em sinh đôi mà Mai
thì mập mạp còn Lan thì ốm yếu.
- Cô ấy lúc vui, lúc buồn.
- Các bạn thiếu nhi thế giới yêu hòa bình
nhưng lại rất ghét chiến tranh.
Luyện Tiếng Việt
LUYỆN TẬP TỪ ĐỒNG ÂM
Gạch chân dưới các từ đồng âm trong những
câu sau. Phân biệt nghĩa của chúng:
- Mùa đông, trời rét mướt mà sân trường
vẫn rất đông các bạn học sinh đang vui chơi.
- Thầy Hùng đá mạnh vào tảng đá, khiến nó
vỡ làm đôi.
- Con gà mái mơ ngẩn ngơ nhìn chú mèo
mướp đang nằm ngủ trên mái nhà.
Bài 2: Tìm từ đồng âm khác nghĩa với các
từ in đậm trong câu sau rồi đặt câu:
- Tivi đang chiếu bộ phim mà em thích
nhất.
- Dì Hà là đồng nghiệp của mẹ em.
Bài 3: Gạch dưới cặp từ đồng âm ở từng câu và
phân biệt nghĩa của mỗi từ theo mẫu sau:
M: Mấy em nhỏ tranh nhau xem tranh.
- tranh (1): tìm cách giành lấy, làm nhanh hơn
người khác việc gì đó
- tranh (2): thường chỉ sản phẩm được vẽ bởi
đường nét và màu sắc
a) Em cầm quyển truyện trên giá để xem giá
b) Cậu bé đá vào hàng rào đá.
 







Các ý kiến mới nhất