Violet
Baigiang
8tuoilaptrinh

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 12. Luyện tập viết đoạn văn tự sự có sử dụng yếu tố nghị luận

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Thanh Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 21h:40' 04-12-2021
Dung lượng: 878.0 KB
Số lượt tải: 188
Số lượt thích: 0 người
Năm học 2021-2022
Giáo viên: TRƯƠNG THANH BÌNH
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG
MÔN NGỮ VĂN LỚP 9
chào mừng các EM THAM GIA GI? H?C TR?C TUY?N
Mọi việc trở nên tốt đẹp hơn hay tồi tệ đi đều bắt nguồn từ suy nghĩ của bạn – William Shakepeare
KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Là tái hiện những ý nghĩ cảm xúc và diễn biến tâm trạng của nhân vật.
- Thể hiện được tư tưởng của nhà văn về con người, vể nhân vật.
- Miêu tả nội tâm trực tiếp bằng cách diễn tả những ý nghĩ, cảm xúc tỡnh cảm của nhân vật. Miêu tả nội tâm gián tiếp bằng cách miêu tả cảnh vật, cử chỉ, nét mặt, trang phục của nhân vật.
2. Vai trò của yếu tố nghị luận trong van bản tự sự?
1. Thế nào là yếu tố miêu tả nội tâm trong van bản tự sự?
- Các ý kiến, nhận xét cùng với lý lẽ và dẫn chứng, thông qua hình thức lập luận làm cho câu chuyện thêm phần triết lý sâu sắc.
TIẾT: 69, 70
LUYỆN VIẾT BÀI VĂN TỰ SỰ KẾT HỢP VỚI NGHỊ LUẬN VÀ MIÊU TẢ NỘI TÂM
Đề bài: Nhân ngày 20-11, kể cho các bạn nghe về một kỷ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy, cô giáo cũ.
-----------------

- Thể loại: Tự sự (kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận + miêu tả nội tâm).
- Nội dung: Kể lại một kỉ niệm (câu chuyện) đáng nhớ nhất giữa mình và thầy (cô) giáo cũ.
- Hình thức: Bố cục rõ ràng, đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Yêu cầu:
+ Kể lại một kỉ niệm đáng nhớ nên nó phải sâu sắc, có ảnh hưởng to lớn đến suy nghĩ, tình cảm hay nhận thức của người viết.
+ Người viết bài cũng chính là người kể chuyện - xưng “tôi”.
+ Cần trả lời được các câu hỏi sau:
- Đó là kỉ niệm gì?
- Xảy ra vào thời điểm nào?
- Diễn biến của câu chuyện như thế nào?
- Điều đáng nhớ nhất trong câu chuyện ấy là gì?
Đề bài: Nhân ngày 20-11, kể cho các bạn nghe về một kỷ niệm đáng nhớ giữa mình và thầy, cô giáo cũ.
-----------------

* Chú ý:
- Bài viết cần tự nhiên, chân thành.
- Các yếu tố miêu tả nội tâm và nghị luận là việc tái hiện những tình cảm, cảm xúc của mình khi kể lại câu chuyện và những suy nghĩ chân thực, sâu sắc về tình cảm thầy trò.
- Khi kể, cũng cần kết hợp với các yếu tố miêu tả (hình dáng, trang phục, giọng nói…), yếu tố biểu cảm để bài văn sinh động hơn.
1. Mở bài:
- Không khí tưng bừng đón chào ngày 20 - 11 ở trong trường lớp, ngoài xã hội.
- Bản thân mình: Nghĩ về thầy cô giáo và bồi hồi nhớ lại những kỉ niệm vui buồn cùng thầy cô, trong đó có một kỉ niệm không thể nào quên.
2. Thân bài:
- Giới thiệu về kỉ niệm (câu chuyện):
+ Đó là kỉ niệm gì, buồn hay vui, xảy ra trong hoàn cảnh nào, thời gian nào?…
- Kể lại hoàn cảnh, tình huống diễn ra câu chuyện (kết hợp nghị luận và miêu tả nội tâm):
+ Kỉ niệm đó liên quan đến thầy (cô) giáo nào?
+ Đó là người thầy (cô) như thế nào?
+ Diện mạo, tính tình, công việc hằng ngày của thầy (cô).
+ Tình cảm, thái độ của học sinh đối với thầy cô.
1. Mở bài:
2. Thân bài:
- Diễn biến của câu chuyện:
+ Câu chuyện khởi đầu rồi diễn biến như thế nào? Đâu là đỉnh điểm của câu chuyện?…
+ Tình cảm, thái độ, cách ứng xử của thầy (cô) và những người trong cuộc, người chứng kiến sự việc.
- Câu chuyện kết thúc như thế nào? Suy nghĩ sau câu chuyện: Câu chuyện đã để lại cho em những nhận thức sâu sắc trong tình cảm, tâm hồn, trong suy nghĩ: Tấm lòng, vai trò to lớn của thầy (cô), lòng biết ơn, kính trọng, yêu mến của bản thân đối với thầy (cô).
3. Kết bài:
Câu chuyện là kỉ niệm, là bài học đẹp và đáng nhớ trong hành trang vào đời của tuổi học trò.
Dàn bài kể về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
I. Mở bài:
- Thấy các em nhỏ chuẩn bị sách vở, quần áo đón năm học mới, tôi lại nôn nao nhớ đến ngày đầu tiên đi học của mình.
(Hoặc:
- Tình cờ trông thấy bức ảnh trong ngày đầu mình đi học.
- Một món quà lưu niệm gợi nhớ ngày đầu tiên đi học,…)
- Nhớ nhất là những cảm giác bỡ ngỡ, hồi hộp, sợ sệt của mình.
II. Thân bài:
1/ Trước ngày khai giảng:
- Trước ngày đi học, tôi được mẹ mua quần áo mới, tập sách mới. Lòng nôn nao không ngủ được.
- Trằn trọc, rồi lại ngồi dậy mân mê chiếc cặp mới và những quyển tập còn thơm mùi giấy.
Sáng, tôi dậy thật sớm, thay bộ đồng phục mới tinh mẹ mua từ mấy hôm trước. Trong lòng bồi hồi khó tả.
Dàn bài kể về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
I. Mở bài:
II. Thân bài:
1/ Trước ngày khai giảng:
2/ Trên đường đến trường:
- Chỉnh tề trong bộ đồng phục áo trắng quần xanh, đội nón lúp xúp đi bên cạnh mẹ.
- Bầu trời buổi sớm mai trong xanh, cao vòi vọi, vài tia nắng xuyên qua cành cây, tán lá. Vài chú chim chuyền cành hót líu lo.
- Xe cộ đông đúc, bóp còi inh ỏi.
- Hàng quán hai bên đường đã dọn ra, buôn bán nhộn nhịp.
- Có nhiều anh chị học sinh với khăn quàng đỏ trên vai, tươi cười đi đến trường.
- Hôm ấy là ngày tổng khai giảng năm học mới nên phụ huynh đưa con đến trường thật đông.
- Tôi trông thấy vài anh chị trong xóm, các bạn học mẫu giáo chung cũng được ba mẹ đưa đến trường.
- Cảnh vật quen thuộc mọi ngày sao hôm nay thấy khác lạ.
- Lòng tôi hồi hộp pha lẫn cảm giác e ngại rụt rè khi gần đến cổng trường tiểu học.
Dàn bài kể về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
I. Mở bài:
II. Thân bài:
1/ Trước ngày khai giảng:
2/ Trên đường đến trường:
3/ Vào sân trường:
- Ngôi trường bề thế, khang trang hơn trường mẫu giáo nhiều.
- Trước cổng trường được treo một tấm băng rôn màu đỏ có dòng chữ mà tôi lẩm nhẩm đánh vần được: “Chào mừng năm học mới”.
- Sân trường thật nhộn nhịp với cờ hoa, học sinh, phụ huynh, giáo viên,…trông ai cũng tươi vui rạng rỡ, áo quần tươm tất.
- Các anh chị lớp lớn vui mừng tíu tít trò chuyện với nhau sau ba tháng hè mới gặp lại.
- Tôi quan sát thấy nhiều bạn có lẽ cũng là học sinh mới vào lớp một như tôi bởi cái vẻ rụt rè, nhiều bạn còn bíu chặt lấy tay mẹ và khóc nức nở làm mắt tôi cũng rơm rớm theo.
- Một hồi trống vang lên, theo hướng dẫn của một thầy giáo các anh chị nhanh chóng xếp hàng vào lớp. Chỉ có lũ học trò lớp một bọn tôi là bối rối không biết phải làm gì.
Dàn bài kể về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
I. Mở bài:
II. Thân bài:
1/ Trước ngày khai giảng:
2/ Trên đường đến trường:
3/ Vào sân trường:
- Chúng tôi được các cô giáo chủ nhiệm đọc tên điểm danh, có nhiều bạn được gọi tên nhưng lại sợ sệt im lặng không đáp lời cô đến nỗi phụ huynh phải lên tiếng đáp thay. Khi nghe gọi đến tên tôi, tôi giật mình. Tim đập nhanh. Trán rịn mồ hôi. Dù đã đi học mẫu giáo rồi nhưng trong lòng tôi vẫn cảm thấy hồi hộp, lo sợ thế nào ấy. Khi buông tay mẹ để bước vào hàng tôi có cảm giác bơ vơ lạc lõng. Vậy là tôi đã bước vào một thế giới khác: Rộng lớn và đầy màu sắc hơn. Nhiều bạn òa lên khóc nức nở bám lấy mẹ không chịu xếp hàng, cô giáo phải dỗ dành. Các bạn khác cũng khóc theo.
- Thầy hiệu trưởng bước lên bục đọc lời khai giảng năm học mới.
- Sau đó giáo viên chủ nhiệm dẫn chúng tôi vào lớp. Tôi ngoái lại tìm mẹ, chân ngập ngừng không muốn bước. Mẹ phải dỗ dành an ủi.
Dàn bài kể về kỷ niệm ngày đầu tiên đi học
I. Mở bài:
II. Thân bài:
1/ Trước ngày khai giảng:
2/ Trên đường đến trường:
3/ Vào sân trường:
4/ Vào lớp học:
- Ngồi vào chỗ, đón nhận giờ học đầu tiên. (Ấn tượng sâu đậm về tâm trạng vừa bỡ ngỡ vừa sợ sệt, hồi hộp, gần gũi và tự tin,..).
- Mùi vôi mới, bàn ghế sạch sẽ …
- Quan sát khung cảnh lớp học: Các bạn ai cũng ngồi ngay ngắn, háo hức đón giờ học đầu tiên.
III. Kết bài:
Nhớ mãi kỉ niệm trong sáng êm đềm của tuổi thơ.
Đề bài: Kể về một lần em trót xem nhật ký của bạn.

-------------------
Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Tự sự ( kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận + miêu tả nội tâm).
- Nội dung: Kể về một lần em trót xem trộm nhật kí của một người bạn.
- Hình thức: Bố cục rõ ràng, đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Yêu cầu:
Đây là một bài văn tự sự, thuộc kiểu bài kể chuyện đời thường. Vì vậy, khi làm bài, cần kể lại diễn biến các sự việc theo một trình tự nhất định. Người viết cũng cần phải xác định được ngôi kể (ngôi thứ nhất ), người kể chuyện. Bài viết cần trả lời được các câu hỏi như:
+ Em xem nhật kí của bạn vào lúc nào? Ở đâu?
+ Bạn em hoặc có ai đó phát hiện ra việc đó không?
+ Em đã đọc được những gì?
+ Nội dung đó có bị tiết lộ ra không?
Đề bài: Kể về một lần em trót xem nhật ký của bạn.

-------------------
Tìm hiểu đề:
- Thể loại: Tự sự ( kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận + miêu tả nội tâm).
- Nội dung: Kể về một lần em trót xem trộm nhật kí của một người bạn.
- Hình thức: Bố cục rõ ràng, đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Yêu cầu:
+ Có gây nên hậu quả gì không?
+ Tâm trạng của em sau khi đọc trộm nhật kí của bạn là gì?
+ Em rút ra bài học gì sau lần xem trộm nhật kí đó của bạn?
* Chú ý:
- Bài viết cần tự nhiên, chân thành.
- Để bài viết được hay hơn, nên kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận và miêu tả nội tâm là việc miêu tả những suy nghĩ, tình cảm của mình sau khi đã trót hành động như trên (ân hận, xấu hổ như thế nào,…); những suy nghĩ, dằn vặt, trăn trở… và rút ra bài học cho mình.
1. Mở bài:
2. Thân bài:
- Kể về tình huống dẫn đến việc xem trộm nhật kí của bạn
+ Lí do khách quan: (Đến nhà bạn học nhóm; cầm hộ bạn cặp sách….)
+ Lí do chủ quan: Sự tò mò, thôi thúc (miêu tả nội tâm)
- Bạn viết gì? Có viết về mình không? Đọc một tẹo không sao đâu
- Kể diễn biến sự việc:
+ Tâm trạng khi đọc nhật kí
+ Đọc được gì trong đó? (Ngày…tháng…năm)
+ Có ai biết mình đọc nhật kí của bạn
- Kể lại tâm trạng, suy nghĩ của mình sau khi đọc nhật kí: Xấu hổ, dằn vặt (nghị luận)
3. Kết bài:
Kết thúc sự việc (Những ngày sau khi xem nhật kí, bài học về bí mật riêng tư của người khác. Bài học về tình bạn).
Đề bài: Hãy tưởng tượng mình gặp lại người lính lái xe, trong Bài thơ về Tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật. Em hãy viết bài văn kể về cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.
* Yêu cầu:
- Thể loại: tự sự + miêu tả nội tâm + nghị luận.
- Nội dung: cuộc gặp gỡ và trò chuyện giữa em và anh bộ đội lái xe Trường Sơn (Bài thơ về tiểu đội xe không kính).
- Kể chuyện sáng tạo trên cơ sở một tác phẩm văn học. Đó là nhân vật trữ tình trong một bài thơ.
- Cần bám sát nội dung Bài thơ về tiểu đội xe không kính để xây dựng một câu chuyện thích hợp.
- Bài viết cần vận dụng được các thao tác làm bài văn tự sự; kể linh hoạt, bố cục hợp lí.
- Câu chuyện làm rõ chủ đề của bài thơ: ca ngợi những người chiến sĩ lái xe dũng cảm, lạc quan đã vượt qua gian khổ, khó khăn để thực hiện nguyện vọng của dân tộc – thống nhất đất nước.
Đề bài: Hãy tưởng tượng mình gặp lại người lính lái xe, trong Bài thơ về Tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật. Em hãy viết bài văn kể về cuộc gặp gỡ và trò chuyện đó.
* Yêu cầu:
* Gợi ý làm bài:
- Trước khi làm bài, các em cần đọc kĩ, hiểu bài thơ về chi tiết cũng như chủ đề.
- Để “nhân vật kể chuyện” gặp được nhân vật người lính lái xe cách đây đã hơn ba chục năm, cần tạo được một tình huống truyện hợp lí.
- Có thể dựa theo bài thơ mà tách thành những cảnh nhỏ cho dễ kể và dễ thể hiện nhân vật. Ví dụ: cảnh xe trên đường ra trận với gian khổ, hiểm nguy; cảnh những người lính lái xe gặp nhau, thành đoàn xe không kính; cảnh gia đình lái xe quây quần nơi bãi nghỉ…
1. Mở bài:
Trong cuộc sống, có những người ta chỉ gặp một lần, chỉ trò chuyện chốc lát nhưng cũng đã để lại nhiều dấu ấn, tác động sâu sắc đến cuộc sống chúng ta. Thật may mắn và tình cờ, tôi đã được gặp gỡ và trò chuyện với người lính lái xe trong “Bài thơ về tiểu đội xe không kính” của Phạm Tiến Duật. Cuộc gặp gỡ và trò chuyện ấy đã tác động rất nhiều đến suy nghĩ và tình cảm của tôi.
2. Thân bài:
- Kể lại tình huống được gặp gỡ, trò chuyện với người lính lái xe (Nhà trường tổ chức cho lớp đi thăm nghĩa trang Trường Sơn ngày 27-7. Ở đó, tôi được biết người quản trang chính là người lính Trường Sơn năm xưa…)
- Miêu tả người lính đó (ngoại hình, tuổi tác, …)
1. Mở bài:
2. Thân bài:
- Kể lại diễn biến cuộc gặp gỡ và trò chuyện:
+ Tôi hỏi bác về những năm tháng chống Mỹ khi bác lái xe trên tuyến đường Trường Sơn.
+ Người lính kể lại những gian khổ mà bác và đồng đội phải chịu đựng: Sự khốc liệt của chiến tranh, bom đạn của kẻ thù là xe bị vỡ kính, mất đèn, không mui.
+ Người lính kể về tinh thần dũng cảm, về tư thế hiên ngang, niềm lạc quan sôi nổi của tuổi trẻ trước bom đạn kẻ thù, trước khó khăn, gian khổ -> Những suy nghĩ của bản thân (xen miêu tả nội tâm + Nghị luận)
3. Kết bài:
+ Chia tay người lính lái xe.
+ Suy nghĩ về cuộc gặp gỡ, trò chuyện:
- Những câu chuyện người lính kể cho tôi nghe tác động rất nhiều đến suy nghĩ và tình cảm của tôi.
Đề bài: Kể về một cuộc gặp gỡ với các anh bộ đội nhân Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (22-12). Trong buổi gặp mặt đó, em được thay mặt các bạn phát biếu những suy nghĩ của thế hệ mình về thế hệ cha anh đã chiến đấu, hi sinh để bảo vệ Tổ quốc.
----------------------

- Thể loại: Tự sự (kết hợp sử dụng yếu tố nghị luận + miêu tả nội tâm).
- Nội dung: Kể lại cuộc gặp gỡ của tập thể lớp với các chú bộ đội nhân Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam (ngày 22-12). Trong buổi gặp gỡ đó, em được thay mặt các bạn phát biểu những suy nghĩ của thế hệ mình về thế hệ cha anh đã chiến đấu, hi sinh để bảo vệ Tổ quốc.
- Hình thức: Bố cục rõ ràng, đủ ba phần mở bài, thân bài, kết bài.
- Yêu cầu: Trong quá trình làm bài, cần trả lời một số câu hỏi như:
+ Thời gian và địa điểm gặp gỡ?
+ Quang cảnh của buổi gặp gỡ?
+ Nội dung của buổi gặp gỡ?
+ Em đã thay mặt các bạn phát biểu ý kiến gì?
+ Sau khi phát biểu em cảm thấy thế nào?
+ Em có suy nghĩ gì về trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc của thế hệ trẻ hiện này?
* Chú ý:
- Người viết bài cũng chính là người kể chuyện - xưng “tôi”.
- Trong phần thân bài, cần kể được hai sự việc chính: Cuộc gặp gỡ, trò chuyện với các chú bộ đội và lời phát biểu, những suy nghĩ, tình cảm của bản thân.
+ Đề bài văn hay và có ý nghĩa hơn, người viết phải biết lựa chọn những câu chuyện, những kỉ niệm đáng nhớ, sâu sắc về tinh thần chiến đấu dũng cảm, về tình đồng đội, tình quân dân cảm động để “cài” vào lời kể của các chú bộ đội.
+ Trong lời phát biểu của người viết cần thể hiện được ba ý:
- Lời cảm ơn.
- Cảm nghĩ về tinh thần quả cảm của những người lính.
- Lời hứa về trách nhiệm của bản thân, của học sinh.
- Yếu tố miêu tả nội tâm được dùng khi nói về những suy nghĩ, tình cảm, tâm trạng của người viết khi tiếp xúc với các chú bộ đội và khi phát biểu cảm tưởng. Những suy nghĩ về trách nhiệm giữ gìn và bảo vệ Tổ quốc của thế hệ trẻ hiện nay được diễn đạt bằng các yếu tố lập luận
- Trong quá trình kể, cần kết hợp với miêu tả (tái hiện không khí trận chiến, hình ảnh chiến trường… qua lời kể của các chú bộ đội) để bài viết sinh động và hấp dẫn hơn.
1. Mở bài:
- Lịch sử Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22-12.
- Ngày 22-12 năm vừa rồi, trường em đã tổ chức một chuyến đi thăm các chú bộ đội (quân khu thủ đô, biên phòng, công binh…)
2. Thân bài:
- Không khí náo nức, hào hứng phấn chấn chuẩn bị chu đáo cho chuyến đi.
- Trên đường đi và niềm vui gặp gỡ:
+ Dọc đường: Hát hò, hồi hộp…
+ Đến nơi:
- Các chú, các anh bộ đội: Vui vẻ, thân thiện, đón tiếp nồng nhiệt.
- Sau màn chào hỏi tưng bừng, tất cả cùng đi tham quan nơi ăn, nơi ở, phòng truyền thống, khu vực luyện tập… của đơn vị.
- Trên hội trường diễn ra cuộc gặp gỡ:
+ Tất cả trở lại hội trưởng để nghe các chú, các anh nói chuyện (phần trọng tâm).
+ Giới thiệu người nói chuyện.
1. Mở bài:
2. Thân bài:
+ Nội dung câu chuyện: Kể về ai, về việc gì? Xảy ra ở đâu, trong hoàn cảnh nào? Nhân vật trong chuyện là người đang kể chuyện hay đồng đội, còn sống hay đã hi sinh?…
+ Trong câu chuyện có những tình huống gay cấn, những chi tiết bất ngờ nào?
- Kết thúc cuộc gặp gỡ, đại diện học sinh lên phát biểu:
+ Thay mặt thầy cô và các bạn cảm ơn sự đón tiếp, cảm ơn người nói chuyện.
+ Phát biểu cảm xúc: Cảm động, tự hào, biết ơn…
+ Hứa hẹn: Học tập và rèn luyện tốt, xứng đáng với thế hệ cha anh; sẵn sàng tiếp bước cha anh xây dựng, bảo vệ Tổ quốc.
3. Kết bài:
- Hiểu biết hơn về hình ảnh anh bộ đội và ngày 22-12.
- Cảm xúc dạt dào, mong có nhiều dịp gặp gỡ, giao lưu nữa để nâng cao hiểu biết và đời sống tâm hồn thêm phong phú.
Đề số 1: Tâm trạng của em sau khi để xảy ra một chuyện có lỗi với bạn.
a. Mở bài:
- Giới thiệu hoàn cảnh xảy ra câu chuyện làm bạn buồn.
Nêu khái quát tâm trạng của mình.
b. Thân bài:
Diễn biến của sự việc:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến việc làm sai trái của em.
+ Mức độ có lỗi với bạn: Trầm trọng, hay chưa ở mức đó.
+ Có ai chứng kiến hay chỉ mình em biết ?.
Tâm trạng của em:
+ Tại sao em phải suy nghĩ, dằn vặt ? Do em tự vấn lương tâm hay do ai nhắc nhở.
+ Em có những suy nghĩ cụ thể như thế nào ? Lời hứa với bản thân ra sao ?
c. Kết bài: Suy nghĩ của mình về sự việc đã xảy ra với bạn.
Đề số 2: Kể lại buổi sinh hoạt lớp, ở đó em đã phát biểu ý kiến để chứng minh Nam là một người bạn rất tốt.
a. Mở bài:
Giới thiệu khái quát buổi sinh hoạt lớp( Thời gian ,địa điểm, người điều khiển, không khí chung của buổi sinh hoạt).
b. Thân bài:
- Là một buổi sinh hoạt định kì hay đột xuất.
- Có nhiều nội dung hay chỉ có một nội dung phê bình, góp ý cho bạn Nam.
- Thái độ của các bạn đối với bạn Nam ra sao?.
Nội dung ý kiến của em:
+ Phân tích nguyên nhân khiến các bạn có thể hiểu nhầm bạn Nam: Khách quan, chủ quan, cá tính của bạn nam, quan hệ của bạn Nam.
+ Những lí lẽ, dẫn chứng để khẳng định bạn Nam là một người tốt.
c. Kết bài: Cảm nghĩ của em về sự hiểu lầm đáng tiếc đối với bạn Nam và bài học chung trong quan hệ bạn bè.
Đề số 3:Dựa vào phần đầu tác phẩm Chuyện người con gái nam Xương(từ đầu đến “Bấy giờ chàng mới tỉnh ngộ, thấu nỗi oan của vợ, nhưng việc trót đã qua rồi!”), hãy đóng vai Trương Sinh để kể lại câu chuyện và bày tỏ niềm ân hận.
Mở bài:
Giới thiệu họ tên, lai lịch của Trương Sinh (Đóng vai tôi- người kể chuyện- cùng quê với Vũ Nương, quá trình lấy vợ).
b. Thân bài:
- Tập trung phân tích sâu sắc những suy nghĩ, tình cảm của nhân vật Trương Sinh
(Hoá thân vào nhân vật để kể lại câu chuyện)
+ Vẻ đẹp của vợ.
+ Cảnh vợ chồng khuyên nhủ nhau trong khi xa cách.
+ Nguyên nhân gây oan nghiệt.
+ Trương Sinh bày tỏ niềm ân hận (Dùng đối thoại ,độc thoại,độc thoại nội tâm)
- Các nhân vật khác và các sự việc còn lại chỉ có vai trò như một cái cớ để nhân vật “tôi” giãi bày tâm trạng của mình.
c. Kết bài: Trương Sinh nêu cảm nghĩ.
 
Gửi ý kiến