Tuần 11. Quan hệ từ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 12h:28' 02-11-2011
Dung lượng: 991.0 KB
Số lượt tải: 24
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Mai
Ngày gửi: 12h:28' 02-11-2011
Dung lượng: 991.0 KB
Số lượt tải: 24
Số lượt thích:
0 người
Nhiệt liệt chào mừng
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
GV: NGUYỄN THỊ MAI
CHỦ NHIỆM LỚP: 5D
MÔN:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
QUAN HỆ TỪ
Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2011
Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
I. NHẬN XÉT:
a. Rừng say ngây và ấm nóng
MA VĂN KHÁNG
(Từ và nối say ngây và ấm nóng)
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
VÕ QUẢNG
(Từ của nối tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi)
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
- (Từ nhưng nối hai câu trong đoạn văn)
- (Từ như nối không đơm đặc với hoa đào).
2. Quan hệ giữa mỗi ý ở mỗi câu dưới đây (rừng cây bị chặt phá – mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn nhỏ bé – bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
Nếu rừng cây bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Nếu … thì … : biểu thị mối quan hệ điều kiện, giả thiết – kết quả.
Tuy … nhưng … : biểu thị mối quan hệ tương phản
II. GHI NHỚ:
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau:
Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, …
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì … nên …; do … nên …; nhờ … mà … (biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu … thì … ; hễ … thì … (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện - kết quả).
- Tuy … nhưng … ; mặc dù … nhưng … (biểu thị mối quan hệ tương phản).
- Không những … mà …; không chỉ … mà … (biểu thị mối quan hệ tăng tiến).
III. LUYỆN TẬP:
Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc
VÕ QUẢNG
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỀN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
và: nối Nước với Hoa.
của: nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỀN THỊ NGỌC TÚ
và: nối mưa to với nặng
như: nối rơi xuống với ai ném đá
với: nối ngồi với ông nội.
về: nối giảng với từng loài cây.
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
2. Tìm các cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị mối quan hệ gì giữa các bộ phận của câu.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
vì ... nên .... : biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
tuy ... nhưng ... : biểu thị mối quan hệ tương phản.
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của.
Tổ chức trò chơi: Cặp đôi ăn ý
II. GHI NHỚ:
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau:
Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, …
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì … nên …; do … nên …; nhờ … mà … (biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu … thì … ; hễ … thì … (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện - kết quả).
- Tuy … nhưng … ; mặc dù … nhưng … (biểu thị mối quan hệ tương phản).
- Không những … mà … ; không chỉ … mà … (biểu thị mối quan hệ tăng tiến).
Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2011
GIỜ HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
QUÝ THẦY CÔ GIÁO
CÙNG CÁC EM HỌC SINH
GV: NGUYỄN THỊ MAI
CHỦ NHIỆM LỚP: 5D
MÔN:
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
QUAN HỆ TỪ
Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2011
Trong mỗi ví dụ dưới đây, từ in đậm được dùng để làm gì?
Rừng say ngây và ấm nóng.
MA VĂN KHÁNG
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
VÕ QUẢNG
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
I. NHẬN XÉT:
a. Rừng say ngây và ấm nóng
MA VĂN KHÁNG
(Từ và nối say ngây và ấm nóng)
b. Tiếng hót dìu dặt của Hoạ Mi giục các loài chim dạo lên những khúc nhạc tưng bừng, ca ngợi núi sông đang đổi mới.
VÕ QUẢNG
(Từ của nối tiếng hót dìu dặt với Hoạ Mi)
c. Hoa mai trổ từng chùm thưa thớt, không đơm đặc như hoa đào. Nhưng cành mai uyển chuyển hơn cành đào.
Theo MÙA XUÂN VÀ PHONG TỤC VIỆT NAM
- (Từ nhưng nối hai câu trong đoạn văn)
- (Từ như nối không đơm đặc với hoa đào).
2. Quan hệ giữa mỗi ý ở mỗi câu dưới đây (rừng cây bị chặt phá – mặt đất thưa vắng bóng chim; mảnh vườn nhỏ bé – bầy chim vẫn về tụ hội) được biểu hiện bằng những cặp từ nào?
Nếu rừng cây bị chặt phá xơ xác thì mặt đất sẽ ngày càng thưa vắng bóng chim.
b. Tuy mảnh vườn ngoài ban công nhà Thu thật nhỏ bé nhưng bầy chim vẫn thường rủ nhau về tụ hội.
Nếu … thì … : biểu thị mối quan hệ điều kiện, giả thiết – kết quả.
Tuy … nhưng … : biểu thị mối quan hệ tương phản
II. GHI NHỚ:
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau:
Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, …
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì … nên …; do … nên …; nhờ … mà … (biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu … thì … ; hễ … thì … (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện - kết quả).
- Tuy … nhưng … ; mặc dù … nhưng … (biểu thị mối quan hệ tương phản).
- Không những … mà …; không chỉ … mà … (biểu thị mối quan hệ tăng tiến).
III. LUYỆN TẬP:
Tìm quan hệ từ trong mỗi câu sau và nêu rõ tác dụng của chúng:
Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc
VÕ QUẢNG
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỀN THỊ NGỌC TÚ
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
a. Chim, Mây, Nước và Hoa đều cho rằng tiếng hót kì diệu của Hoạ Mi đã làm cho tất cả bừng tỉnh giấc.
VÕ QUẢNG
và: nối Nước với Hoa.
của: nối tiếng hót kì diệu với Hoạ Mi
b. Những hạt mưa to và nặng bắt đầu rơi xuống như ai ném đá, nghe rào rào.
NGUYỀN THỊ NGỌC TÚ
và: nối mưa to với nặng
như: nối rơi xuống với ai ném đá
với: nối ngồi với ông nội.
về: nối giảng với từng loài cây.
c. Bé Thu rất khoái ra ban công ngồi với ông nội, nghe ông giảng về từng loài cây.
Theo VĂN LONG
2. Tìm các cặp quan hệ từ ở mỗi câu sau và cho biết chúng biểu thị mối quan hệ gì giữa các bộ phận của câu.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
a. Vì mọi người tích cực trồng cây nên quê hương em có nhiều cánh rừng xanh mát.
vì ... nên .... : biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả.
b. Tuy hoàn cảnh gia đình khó khăn nhưng bạn Hoàng vẫn luôn học giỏi.
tuy ... nhưng ... : biểu thị mối quan hệ tương phản.
3. Đặt câu với mỗi quan hệ từ: và, nhưng, của.
Tổ chức trò chơi: Cặp đôi ăn ý
II. GHI NHỚ:
1. Quan hệ từ là từ nối các từ ngữ hoặc các câu, nhằm thể hiện mối quan hệ giữa những từ ngữ hoặc những câu ấy với nhau:
Và, với, hay, hoặc, nhưng, mà, thì, của, ở, tại, bằng, như, để, về, …
2. Nhiều khi, từ ngữ trong câu được nối với nhau bằng một cặp quan hệ từ. Các cặp quan hệ từ thường gặp là:
- Vì … nên …; do … nên …; nhờ … mà … (biểu thị mối quan hệ nguyên nhân – kết quả).
- Nếu … thì … ; hễ … thì … (biểu thị quan hệ giả thiết – kết quả, điều kiện - kết quả).
- Tuy … nhưng … ; mặc dù … nhưng … (biểu thị mối quan hệ tương phản).
- Không những … mà … ; không chỉ … mà … (biểu thị mối quan hệ tăng tiến).
Thứ tư ngày 02 tháng 11 năm 2011
GIỜ HỌC KẾT THÚC TẠI ĐÂY
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN QUÝ THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH
 







Các ý kiến mới nhất