Tìm kiếm Bài giảng
Bài 48. Mắt

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: THƯ VIỆN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Người gửi: Lê Minh Trung Râu
Ngày gửi: 13h:46' 28-02-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 463
Nguồn: THƯ VIỆN BÀI GIẢNG ĐIỆN TỬ
Người gửi: Lê Minh Trung Râu
Ngày gửi: 13h:46' 28-02-2023
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 463
Số lượt thích:
0 người
Bài 48: MẮT
I. CẤU TẠO MẮT
1. Cấu tạo :
? Xét về phương diện quang
học,mắt có các bộ phận quan
trọng nào?
Thể thủy tinh
Màng lưới
- Mắt có các bộ phận chính là thể thủy
tinh và màng lưới (hay võng mạc)
? Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như
TKHT? Tiêu cự của nó có thể thay đổi
được không? Bằng cách nào?
- Thể thuỷ tinh là một TKHT bằng một
chất trong suốt và mềm, nó có thể phồng
lên hoặc dẹt xuống để thay đổi tiêu cự.
? Nhờ đâu mà thể thủy tinh lại có thể phồng lên
hoặc dẹt xuống được?
- Khi cơ vòng (cơ thể mi) co giãn thì thể thủy
tinh có thể phồng lên hoặc dẹt xuống.
Cơ vòng
(Cơ thể mi)
? Ảnh của vật mà mắt nhìn thấy sẽ hiện
lên rõ nét ở đâu?
Màng lưới
- Ảnh
của vật mà mắt nhìn thấy hiện rõ
trên màng lưới.
B
A
A'
B'
- Khi
có ánh sáng tác dụng lên màng
lưới, dây thần kinh thị giác thì sẽ
xuất hiện “ luồng thần kinh” đưa
thông tin về ảnh lên não.
Dây thần kinh thị giác
2.So sánh mắt và máy ảnh :
? Nêu những điểm giống
nhau về cấu tạo của mắt
và máy ảnh?
- Thể thủy tinh đóng vai
vật kính
trò như……….....trong
máy ảnh.
- Phim trong máy ảnh
đóng vai trò như
màng lưới
……………trong
mắt.
2. So sánh mắt và máy ảnh :
? Cấu tạo của mắt và máy
ảnh có gì khác nhau?
- Khoảng
cách từ vật kính đến
phim có thể thay đổi được,
khoảng cách từ thể thủy tinh
đến màng lưới không thay đổi
được.
- Thể
thủy tinh có thể thay đổi
tiêu cự, vật kính không thay
đổi tiêu cự được.
II. SỰ ĐIỀU TIẾT:
Tại sao các vật ở các vị trí khác nhau nhưng mắt ta
vẫn nhìn thấy rõvật.
Vậy mắt phải thực hiện quá trình gì thì mới nhìn
thấy rõ vật ?
Sự điều tiết của mắt là gì ?
- Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu cự của
thể thuỷ tinh để ảnh hiện rõ nét trên màng lưới.
Phiếu học tâp: Hãy vẽ ảnh qua TKHT
C2: Em hãy cho biết tiêu cự của thể thủy tinh khi
mắt nhìn vật ở xa và các vật ở gần dài, ngắn khác
nhau như thế nào ?
B
B
A
C2
A
O
F'
O
A/
B'
I
O
F'
A/
B'
B
I
F1
A
B
A
OO
F'
A/
B'
I
OO
F2 A/
F'
B'
Khi mắt nhìn các vật ở gần,tiêu cự của thể thủy tinh ngắn.
Khi mắt nhìn các vật ở xa, tiêu cự của thể thủy tinh dài.
-Nguyên nhân nào làm suy giảm thị lực của mắt ?
Do không khí bị ô nhiễm, làm việc tại nơi thiếu ánh sáng
hoặc ánh sáng quá mức làm việc trong tình trạng kém tập
trung (do ô nhiễm tiếng ồn ) làm việc gần nguồn sóng điện
từ mạnh vv. Là nguyên nhân dẫn đến suy giảm thị lực và các
bệnh về mắt.
Nêu các biện pháp bảo vệ mắt ?
+Luyện tập để thói quen làm việc khoa học, tránh những tác
hại của mắt .
+Làm việc tại nơi đủ ánh sáng, không
nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá mạnh.
+Giữ gìn
môi trường trong lành
+Kết hợp giữa hoạt động học tập và lao động, nghỉ
ngơi, vui chơi hợp lý.
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN:
(CV )
(CC )
Là điểm xa mắt nhất mà ta có thể - Là điểm gần mắt nhất mà ta có
Điểm
cựckhi
viễn
là gì?
cực cận là gì?
nhìn rõ
được
không
điều tiết. thể Điểm
nhìn rõ được.
-Khoảng cách từ mắt đến điểm
-Khoảng cách từ mắt đến điểm cực
cực cận là gì?
cực viễn
gọi làcực
khoảng
cực
Khoảng
viễn là
gì?viễn cận gọiKhoảng
là khoảng cực cận (OCc).
(OCv)
CV
Khoảng cực
viễn
CV
Cc
Khoảng cực cận
- Mắt
nhấtnaøo
nênkhi
Mắt
có điều
trạngtiết
tháimạnh
nhö theá
chóng
mắt.
nhìn
vật mỏi
ở điểm
cực cận?
Ta chỉ nhìn thấy rõ vật khi vật nằm trong khoảng từ
Ta chỉ nhìn thấy rõ vật trong khoảng nào của mắt?
điểm cực cận đến điểm cực viễn.
CC
Cv
Ở mắt người bình thường thì điểm cực viễn ở rất xa mắt
(vô cực).Khi nhìn vật ở điểm cực viễn, mắt nhìn rất thoải
mái không phải điều tiết.
Thực ra, nếu mắt đã nhìn
rõ các vật cách mắt từ
5m,6m trở lên thì sẽ nhìn
rõ các vật ở rất xa. Vì
vậy, trong ngành y tế, để
thử mắt người ta dùng
bảng thị lực.
Đặt mắt cách bảng thị lực 5m
và nhìn dòng thứ 10 từ trên
xuống thì ta sẽ kiểm tra mắt có
tốt hay không.
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN:
Điểm cực viễn (C v) là điểm xa mắt nhất mà ta
có thể nhìn rõ được khi không điều tiết.
- Điểm cực cận ( C c ) là điểm gần mắt nhất mà
ta có thể nhìn rõ được.
-
I. MẮT CẬN:
1. Những biểu hiện của tật cận thị:
C2.Mắt
C1.Những
cậnbiểu
không
hiện
nhìn
nàorõ
sau
những
đây làvật
triệu
ở xachứng
hay ởcủa
gầnmắt
mắt?
cận?
Khicận
đọcnhìn
sách,rõphải
đặt vật
sáchở gần
hơnnhìn
bình rõ
thường.
-A.
Mắt
những
gần,mắt
không
những
B. ởKhi
vật
xa.đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường..
C. Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
D. Ngồi
lớp,cận
nhìn
không
rõ các
vật
ngoài
sân
trường
Điểm
Cvtrong
của mắt
ở xa
hay gần
mắt
hơn
bình
thường?
- Điểm Cv của mắt cận gần mắt hơn bình thường.
A
Cc
CV ( vô cực)
B
CV
Cc
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. MẮT CẬN:
2. Cách khắc phục tật cận thị :
B
F
A
Cv
CC
O
Phải chăng thấu kính phân kì nào cũng giúp mắt cận nhìn
rõ được
vật AB
bên ngoài
Cv vẫn
của nhìn
mắt cận?
Làm
thế nào
để người
bị cận
rõ vật AB?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. MẮT CẬN:
2. Cách khắc phục tật cận thị :
B
B'
A
F Cv
A'
CC
O
Mắt cận phải đeo kính phân kì thích hợp có tiêu điểm F
trùng với điểm Cv của mắt cận.
MỘT SỐ THÔNG TIN
Cận thị càng ngày càng trở nên
phổ biến trong xã hội ngày nay.
Tỉ lệ cận thị ngày càng tăng. Ở
Việt Nam theo các thống kê
khác nhau tỉ lệ cận thị từ 20%60% tùy theo độ tuổi và khu vực
thành thị hay nông thôn. Ước
tính Việt Nam hiện có gần 3
triệu trẻ em độ tuổi 0-15 tuổi bị
mắc các tật khúc xạ về mắt,
trong đó tỷ lệ cận thị chiếm tới
2/3, chủ yếu tập trung ở đô thị.
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. MẮT CẬN:
Vậy
làm thế
nàodẫn
để không
Nguyên
nhân
đến cậnbịthị
cậnlàthịgì?
?
NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO MẮT
NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO MẮT
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
II. MẮT LÃO:
1.Những đặc điểm của mắt lão:
Chủ yếu xảy ra ở người già:
-Không nhìn rõ những vật ở gần.
-Nhìn rõ những vật ở xa.
Có những
nguyên nhân
Mắtchủ
lãoyếu
có nào
những
đặcđến
điểm
dẫn
mắtgì?
lão?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
II. MẮT LÃO:
2. Cách khắc phục tật mắt lão:
B
Cv
CC
F A
O
Người bị mắt lão như trên có nhìn rõ vật AB không?
Mắt lão phải đeo thấu kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần
Để mắt lão nhìn rõ vật AB thì ảnh cùng chiều của vật AB phải
nằm ở đâu ?
Vậy có dụng cụ nào đưa ảnh của AB hiện lên trong giới hạn
nhìn rõ của mắt lão không?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
II. MẮT LÃO:
2. Cách khắc phục tật mắt lão:
B1'
Cv
A1'
Mắt lão
đeo kính
B
CC
A
O
* Mắt lão phải đeo kính lão là thấu kính hội tụ để có thể nhìn rõ các
vật ở gần mắt như bình thường.
F
Có biện pháp nào để mắt
lão xảy ra với con người
muộn hơn không?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
III. VẬN DỤNG:
Kính lão
Kính cận
Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của người già
là thấu kính hội tụ hay phân kì?
Chúng ta sẽ để hai cặp kính gần một trang sách, quan sát dòng chữ
qua hai kính.
Kính của người già cho dòng chữ lớn hơn => là TKHT
Kính của bạn cho dòng chữ
nhỏ hơn
=> là TKPK
IV. VẬN DỤNG:
C5: Một người đứng cách một cột điện 20m. Cột điện
cao 8m.Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng
lưới của mắt người ấy là 2cm thì ảnh của cột điện trên
màng lưới sẽ cao bao nhiêu xentimet?
Tóm tắt:
AB = 8m = 800cm
A O = 20m = 2000cm
A/ O = 2cm
A'B' = ?(cm)
GIẢI:
B
A
O
S
A'B'O
ABO
A'B' A'O A'B' = AB. A'O= 800. 2 = 0,8cm
=
2000
AO
AB
AO
Vậy ảnh của cột điện trên màng lưới sẽ cao 0,8cm.
A'
B'
C6: Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự
của thể thủy tinh sẽ dài hay ngắn nhất ? Khi nhìn
một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh
sẽ dài hay ngắn nhất ?
cc
F1
O
F2
cv
O
- Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất.
vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ ngắn nhất.
-Khi nhìn một
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu1:Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh mắt với máy ảnh
A. Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh.
B. Phim đóng vai trò như màng lưới trong con mắt .
C. Tiêu cự của thể thuỷ tinh có thể thay đổi còn tiêu cự của vật
kính không thay đổi..
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu2: Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì?
A. Làm tăng độ lớn của vật .
B. Làm tăng khoảng cách đến vật .
C. Làm ảnh hiện rõ nét trên màng lưới .
D. Cả A,B,C đều đúng.
Câu3: Muốn nhìn rõ vật thì vật phải nằm ở phạm vi nào của mắt ?
A. Từ điểm cực cận đến mắt.
B. Từ điểm cực viễn đến cực cận của mắt
C. Từ điểm cực viễn đến mắt .
III. VẬN DỤNG:
C8. Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với
khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thị và khoảng cực
cận của một người già, rồi rút ra kết luận cần thiết.
Kết luận:
Có thể lấy dòng chữ trong trang sách để so sánh, khi không đeo
kính, bạn em phải để gần mắt hơn em, người già phải để xa mắt hơn
em .
Mắt lão có khoảng cực cận > mắt bình thường > Mắt bạn bị cận
Cv
Cc
Cc
Cc
Mắt cận
Mắt bình thường
Mắt lão
A
B
C
MẮT LÃO
Tật của
mắt
MẮT CẬN
Nhìn rõ vật ở xa, không
nhìn rõ vật ở gần.
Nhìn rõ vật ở gần,
không nhìn rõ vật ở xa.
Đeo thấu kính hội tụ
để nhìn rõ vật ở gần.
Đeo thấu kính phân kì
để nhìn rõ vật ở xa.
Ngoài ra mắt còn bị một số tật khác
Viễn thị:
Tật viễn thị là tình trạng khi mắt bạn không thể nhìn rõ
các vật ở gần nhưng lại có thể nhìn rõ các vật thể ở
xa.Trong một số trường hợp viễn thị nghiêm trọng,
người bệnh chỉ có thể nhìn những thứ ở khoảng cách rất
xa. Viễn thị có thể di truyền trong gia đình.Triệu chứng
của tật này khá giống với tật lão thị ở người già.
Loạn thị
Do thể thủy tinh có thể bị biến dạng vì nguyên nhân
nào đó. Mắt loạn thị phải đeo kính cầu - trụ
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
1. Nếu đặt vật gần mắt hơn điểm cực cận của mắt thì ta vẫn thấy
vật nhưng không nhìn rõ vật.
2. Ảnh của các vật trên màng lưới thì ngược chiều với vật, nhưng ta
vẫn không thấy vật bị lộn ngược. Đó là do sự sắp xếp của các chùm
dây thần kinh từ mắt lên não.
3. Trong mắt, trước thể thủy tinh
có một màn chắn sáng gọi là lòng
đen. Giữa lòng đen có một lỗ nhỏ
gọi là con ngươi. Đường kính
của con ngươi thay đổi tự động:
ở ngoài nắng, con ngươi khép
nhỏ lại; vào trong tối nó mở rộng
ra.
Lòng đen
Con ngươi
Khi nhìn một vật ở
điểm cực cận thì mắt
Nhìn
thấy
cáctiết
chữ
bị mờ
phải
điều
mạnh
nhất, cơ vòng đỡ thể
thủy tinh co bóp
c
mạnh nhất,Cdo
đó rất
Khi nhỏ tuổi, khả năng điều tiết của mắt còn rất tốt, nên điểm cực
chóng
cận cách mắt trên 10cm một
chút.mỏi
Tuổimắt.
càng cao thì khả năng điều
tiết của mắt càng kém, điểm cực cận lùi càng ra xa mắt, với người
già điểm cực cận có thể cách mắt trên 1m hoặc hơn thế nữa.
Không nên thường xuyên nhìn vật ở quá gần, mắt điều tiết liên tục,
lâu ngày sẽ bị cận thị. Khi học bài, đọc sách, xem ti vi, söû duïng
maùy vi tính…sau một thời gian chúng ta phải dừng lại và thư giãn
ñeå mắt không phải điều tiết liên tục.
Hướng dẫn về nhà
•
•
•
•
Học bài cũ và thuộc phần ghi nhớ.
Vận dụng làm các bài tập trong SBT.
Lập ra kế hoạch bảo vệ đôi mắt cho bản thân.
Xem trước bài 50 “ Kính lúp”
-Ảnh ảo tạo bởi TKHT lớn hơn vật và xa TK hơn vật còn
ảnh ảo tạo bởi TKPK nhỏ hơn vật và luôn nằm trong
khoảng tiêu cự.
B
B'
A
F,Cv
A'
Cc
F
F
TKHT
TKPK
B'
B
Cc
A'
F
A
TKHT
KIÊM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Hãy nêu các bộ phận
quan trọng của máy ảnh?
Các bộ phận quan trọng của
máy ảnh gồm buồng tối, vật
kính, chỗ đặt phim.
Buồng tối
Câu 2: Vật kính của máy ảnh là
thấu kính gì? Ảnh của vật thu được
trên phim của máy ảnh có đặc điểm
gì?
- Vật kính của máy ảnh là một
thấu kính hội tụ.
- Ảnh của vật thu được trên phim
của máy ảnh là ảnh thật, ngược
chiều và nhỏ hơn vật.
Phim
B
Vật kính
Chỗ đặt
phim
A
O
A'
B'
Ảnh
VẤN ĐỀ BÀI HỌC
Khi học môn Sinh học ở lớp 8, các em đã biết về cấu tạo của mắt.
Tuy nhiên trên phương diện quang học mắt có cấu tạo
như thế nào? Vì sao người ta ví mắt như một máy ảnh?
I. CẤU TẠO MẮT
1. Cấu tạo :
? Xét về phương diện quang
học,mắt có các bộ phận quan
trọng nào?
Thể thủy tinh
Màng lưới
- Mắt có các bộ phận chính là thể thủy
tinh và màng lưới (hay võng mạc)
? Bộ phận nào của mắt đóng vai trò như
TKHT? Tiêu cự của nó có thể thay đổi
được không? Bằng cách nào?
- Thể thuỷ tinh là một TKHT bằng một
chất trong suốt và mềm, nó có thể phồng
lên hoặc dẹt xuống để thay đổi tiêu cự.
? Nhờ đâu mà thể thủy tinh lại có thể phồng lên
hoặc dẹt xuống được?
- Khi cơ vòng (cơ thể mi) co giãn thì thể thủy
tinh có thể phồng lên hoặc dẹt xuống.
Cơ vòng
(Cơ thể mi)
? Ảnh của vật mà mắt nhìn thấy sẽ hiện
lên rõ nét ở đâu?
Màng lưới
- Ảnh
của vật mà mắt nhìn thấy hiện rõ
trên màng lưới.
B
A
A'
B'
- Khi
có ánh sáng tác dụng lên màng
lưới, dây thần kinh thị giác thì sẽ
xuất hiện “ luồng thần kinh” đưa
thông tin về ảnh lên não.
Dây thần kinh thị giác
2.So sánh mắt và máy ảnh :
? Nêu những điểm giống
nhau về cấu tạo của mắt
và máy ảnh?
- Thể thủy tinh đóng vai
vật kính
trò như……….....trong
máy ảnh.
- Phim trong máy ảnh
đóng vai trò như
màng lưới
……………trong
mắt.
2. So sánh mắt và máy ảnh :
? Cấu tạo của mắt và máy
ảnh có gì khác nhau?
- Khoảng
cách từ vật kính đến
phim có thể thay đổi được,
khoảng cách từ thể thủy tinh
đến màng lưới không thay đổi
được.
- Thể
thủy tinh có thể thay đổi
tiêu cự, vật kính không thay
đổi tiêu cự được.
II. SỰ ĐIỀU TIẾT:
Tại sao các vật ở các vị trí khác nhau nhưng mắt ta
vẫn nhìn thấy rõvật.
Vậy mắt phải thực hiện quá trình gì thì mới nhìn
thấy rõ vật ?
Sự điều tiết của mắt là gì ?
- Sự điều tiết của mắt là sự thay đổi tiêu cự của
thể thuỷ tinh để ảnh hiện rõ nét trên màng lưới.
Phiếu học tâp: Hãy vẽ ảnh qua TKHT
C2: Em hãy cho biết tiêu cự của thể thủy tinh khi
mắt nhìn vật ở xa và các vật ở gần dài, ngắn khác
nhau như thế nào ?
B
B
A
C2
A
O
F'
O
A/
B'
I
O
F'
A/
B'
B
I
F1
A
B
A
OO
F'
A/
B'
I
OO
F2 A/
F'
B'
Khi mắt nhìn các vật ở gần,tiêu cự của thể thủy tinh ngắn.
Khi mắt nhìn các vật ở xa, tiêu cự của thể thủy tinh dài.
-Nguyên nhân nào làm suy giảm thị lực của mắt ?
Do không khí bị ô nhiễm, làm việc tại nơi thiếu ánh sáng
hoặc ánh sáng quá mức làm việc trong tình trạng kém tập
trung (do ô nhiễm tiếng ồn ) làm việc gần nguồn sóng điện
từ mạnh vv. Là nguyên nhân dẫn đến suy giảm thị lực và các
bệnh về mắt.
Nêu các biện pháp bảo vệ mắt ?
+Luyện tập để thói quen làm việc khoa học, tránh những tác
hại của mắt .
+Làm việc tại nơi đủ ánh sáng, không
nhìn trực tiếp vào nơi ánh sáng quá mạnh.
+Giữ gìn
môi trường trong lành
+Kết hợp giữa hoạt động học tập và lao động, nghỉ
ngơi, vui chơi hợp lý.
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN:
(CV )
(CC )
Là điểm xa mắt nhất mà ta có thể - Là điểm gần mắt nhất mà ta có
Điểm
cựckhi
viễn
là gì?
cực cận là gì?
nhìn rõ
được
không
điều tiết. thể Điểm
nhìn rõ được.
-Khoảng cách từ mắt đến điểm
-Khoảng cách từ mắt đến điểm cực
cực cận là gì?
cực viễn
gọi làcực
khoảng
cực
Khoảng
viễn là
gì?viễn cận gọiKhoảng
là khoảng cực cận (OCc).
(OCv)
CV
Khoảng cực
viễn
CV
Cc
Khoảng cực cận
- Mắt
nhấtnaøo
nênkhi
Mắt
có điều
trạngtiết
tháimạnh
nhö theá
chóng
mắt.
nhìn
vật mỏi
ở điểm
cực cận?
Ta chỉ nhìn thấy rõ vật khi vật nằm trong khoảng từ
Ta chỉ nhìn thấy rõ vật trong khoảng nào của mắt?
điểm cực cận đến điểm cực viễn.
CC
Cv
Ở mắt người bình thường thì điểm cực viễn ở rất xa mắt
(vô cực).Khi nhìn vật ở điểm cực viễn, mắt nhìn rất thoải
mái không phải điều tiết.
Thực ra, nếu mắt đã nhìn
rõ các vật cách mắt từ
5m,6m trở lên thì sẽ nhìn
rõ các vật ở rất xa. Vì
vậy, trong ngành y tế, để
thử mắt người ta dùng
bảng thị lực.
Đặt mắt cách bảng thị lực 5m
và nhìn dòng thứ 10 từ trên
xuống thì ta sẽ kiểm tra mắt có
tốt hay không.
III. ĐIỂM CỰC CẬN VÀ ĐIỂM CỰC VIỄN:
Điểm cực viễn (C v) là điểm xa mắt nhất mà ta
có thể nhìn rõ được khi không điều tiết.
- Điểm cực cận ( C c ) là điểm gần mắt nhất mà
ta có thể nhìn rõ được.
-
I. MẮT CẬN:
1. Những biểu hiện của tật cận thị:
C2.Mắt
C1.Những
cậnbiểu
không
hiện
nhìn
nàorõ
sau
những
đây làvật
triệu
ở xachứng
hay ởcủa
gầnmắt
mắt?
cận?
Khicận
đọcnhìn
sách,rõphải
đặt vật
sáchở gần
hơnnhìn
bình rõ
thường.
-A.
Mắt
những
gần,mắt
không
những
B. ởKhi
vật
xa.đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường..
C. Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
D. Ngồi
lớp,cận
nhìn
không
rõ các
vật
ngoài
sân
trường
Điểm
Cvtrong
của mắt
ở xa
hay gần
mắt
hơn
bình
thường?
- Điểm Cv của mắt cận gần mắt hơn bình thường.
A
Cc
CV ( vô cực)
B
CV
Cc
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. MẮT CẬN:
2. Cách khắc phục tật cận thị :
B
F
A
Cv
CC
O
Phải chăng thấu kính phân kì nào cũng giúp mắt cận nhìn
rõ được
vật AB
bên ngoài
Cv vẫn
của nhìn
mắt cận?
Làm
thế nào
để người
bị cận
rõ vật AB?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. MẮT CẬN:
2. Cách khắc phục tật cận thị :
B
B'
A
F Cv
A'
CC
O
Mắt cận phải đeo kính phân kì thích hợp có tiêu điểm F
trùng với điểm Cv của mắt cận.
MỘT SỐ THÔNG TIN
Cận thị càng ngày càng trở nên
phổ biến trong xã hội ngày nay.
Tỉ lệ cận thị ngày càng tăng. Ở
Việt Nam theo các thống kê
khác nhau tỉ lệ cận thị từ 20%60% tùy theo độ tuổi và khu vực
thành thị hay nông thôn. Ước
tính Việt Nam hiện có gần 3
triệu trẻ em độ tuổi 0-15 tuổi bị
mắc các tật khúc xạ về mắt,
trong đó tỷ lệ cận thị chiếm tới
2/3, chủ yếu tập trung ở đô thị.
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. MẮT CẬN:
Vậy
làm thế
nàodẫn
để không
Nguyên
nhân
đến cậnbịthị
cậnlàthịgì?
?
NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO MẮT
NHỮNG THỰC PHẨM TỐT CHO MẮT
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
II. MẮT LÃO:
1.Những đặc điểm của mắt lão:
Chủ yếu xảy ra ở người già:
-Không nhìn rõ những vật ở gần.
-Nhìn rõ những vật ở xa.
Có những
nguyên nhân
Mắtchủ
lãoyếu
có nào
những
đặcđến
điểm
dẫn
mắtgì?
lão?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
II. MẮT LÃO:
2. Cách khắc phục tật mắt lão:
B
Cv
CC
F A
O
Người bị mắt lão như trên có nhìn rõ vật AB không?
Mắt lão phải đeo thấu kính hội tụ để nhìn rõ những vật ở gần
Để mắt lão nhìn rõ vật AB thì ảnh cùng chiều của vật AB phải
nằm ở đâu ?
Vậy có dụng cụ nào đưa ảnh của AB hiện lên trong giới hạn
nhìn rõ của mắt lão không?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
II. MẮT LÃO:
2. Cách khắc phục tật mắt lão:
B1'
Cv
A1'
Mắt lão
đeo kính
B
CC
A
O
* Mắt lão phải đeo kính lão là thấu kính hội tụ để có thể nhìn rõ các
vật ở gần mắt như bình thường.
F
Có biện pháp nào để mắt
lão xảy ra với con người
muộn hơn không?
Bài 49: MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
III. VẬN DỤNG:
Kính lão
Kính cận
Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và kính của người già
là thấu kính hội tụ hay phân kì?
Chúng ta sẽ để hai cặp kính gần một trang sách, quan sát dòng chữ
qua hai kính.
Kính của người già cho dòng chữ lớn hơn => là TKHT
Kính của bạn cho dòng chữ
nhỏ hơn
=> là TKPK
IV. VẬN DỤNG:
C5: Một người đứng cách một cột điện 20m. Cột điện
cao 8m.Nếu coi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng
lưới của mắt người ấy là 2cm thì ảnh của cột điện trên
màng lưới sẽ cao bao nhiêu xentimet?
Tóm tắt:
AB = 8m = 800cm
A O = 20m = 2000cm
A/ O = 2cm
A'B' = ?(cm)
GIẢI:
B
A
O
S
A'B'O
ABO
A'B' A'O A'B' = AB. A'O= 800. 2 = 0,8cm
=
2000
AO
AB
AO
Vậy ảnh của cột điện trên màng lưới sẽ cao 0,8cm.
A'
B'
C6: Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự
của thể thủy tinh sẽ dài hay ngắn nhất ? Khi nhìn
một vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh
sẽ dài hay ngắn nhất ?
cc
F1
O
F2
cv
O
- Khi nhìn một vật ở điểm cực viễn thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ dài nhất.
vật ở điểm cực cận thì tiêu cự của thể thủy tinh sẽ ngắn nhất.
-Khi nhìn một
BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM
Câu1:Phát biểu nào sau đây là đúng khi so sánh mắt với máy ảnh
A. Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh.
B. Phim đóng vai trò như màng lưới trong con mắt .
C. Tiêu cự của thể thuỷ tinh có thể thay đổi còn tiêu cự của vật
kính không thay đổi..
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu2: Sự điều tiết của mắt có tác dụng gì?
A. Làm tăng độ lớn của vật .
B. Làm tăng khoảng cách đến vật .
C. Làm ảnh hiện rõ nét trên màng lưới .
D. Cả A,B,C đều đúng.
Câu3: Muốn nhìn rõ vật thì vật phải nằm ở phạm vi nào của mắt ?
A. Từ điểm cực cận đến mắt.
B. Từ điểm cực viễn đến cực cận của mắt
C. Từ điểm cực viễn đến mắt .
III. VẬN DỤNG:
C8. Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em với
khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thị và khoảng cực
cận của một người già, rồi rút ra kết luận cần thiết.
Kết luận:
Có thể lấy dòng chữ trong trang sách để so sánh, khi không đeo
kính, bạn em phải để gần mắt hơn em, người già phải để xa mắt hơn
em .
Mắt lão có khoảng cực cận > mắt bình thường > Mắt bạn bị cận
Cv
Cc
Cc
Cc
Mắt cận
Mắt bình thường
Mắt lão
A
B
C
MẮT LÃO
Tật của
mắt
MẮT CẬN
Nhìn rõ vật ở xa, không
nhìn rõ vật ở gần.
Nhìn rõ vật ở gần,
không nhìn rõ vật ở xa.
Đeo thấu kính hội tụ
để nhìn rõ vật ở gần.
Đeo thấu kính phân kì
để nhìn rõ vật ở xa.
Ngoài ra mắt còn bị một số tật khác
Viễn thị:
Tật viễn thị là tình trạng khi mắt bạn không thể nhìn rõ
các vật ở gần nhưng lại có thể nhìn rõ các vật thể ở
xa.Trong một số trường hợp viễn thị nghiêm trọng,
người bệnh chỉ có thể nhìn những thứ ở khoảng cách rất
xa. Viễn thị có thể di truyền trong gia đình.Triệu chứng
của tật này khá giống với tật lão thị ở người già.
Loạn thị
Do thể thủy tinh có thể bị biến dạng vì nguyên nhân
nào đó. Mắt loạn thị phải đeo kính cầu - trụ
CÓ THỂ EM CHƯA BIẾT
1. Nếu đặt vật gần mắt hơn điểm cực cận của mắt thì ta vẫn thấy
vật nhưng không nhìn rõ vật.
2. Ảnh của các vật trên màng lưới thì ngược chiều với vật, nhưng ta
vẫn không thấy vật bị lộn ngược. Đó là do sự sắp xếp của các chùm
dây thần kinh từ mắt lên não.
3. Trong mắt, trước thể thủy tinh
có một màn chắn sáng gọi là lòng
đen. Giữa lòng đen có một lỗ nhỏ
gọi là con ngươi. Đường kính
của con ngươi thay đổi tự động:
ở ngoài nắng, con ngươi khép
nhỏ lại; vào trong tối nó mở rộng
ra.
Lòng đen
Con ngươi
Khi nhìn một vật ở
điểm cực cận thì mắt
Nhìn
thấy
cáctiết
chữ
bị mờ
phải
điều
mạnh
nhất, cơ vòng đỡ thể
thủy tinh co bóp
c
mạnh nhất,Cdo
đó rất
Khi nhỏ tuổi, khả năng điều tiết của mắt còn rất tốt, nên điểm cực
chóng
cận cách mắt trên 10cm một
chút.mỏi
Tuổimắt.
càng cao thì khả năng điều
tiết của mắt càng kém, điểm cực cận lùi càng ra xa mắt, với người
già điểm cực cận có thể cách mắt trên 1m hoặc hơn thế nữa.
Không nên thường xuyên nhìn vật ở quá gần, mắt điều tiết liên tục,
lâu ngày sẽ bị cận thị. Khi học bài, đọc sách, xem ti vi, söû duïng
maùy vi tính…sau một thời gian chúng ta phải dừng lại và thư giãn
ñeå mắt không phải điều tiết liên tục.
Hướng dẫn về nhà
•
•
•
•
Học bài cũ và thuộc phần ghi nhớ.
Vận dụng làm các bài tập trong SBT.
Lập ra kế hoạch bảo vệ đôi mắt cho bản thân.
Xem trước bài 50 “ Kính lúp”
-Ảnh ảo tạo bởi TKHT lớn hơn vật và xa TK hơn vật còn
ảnh ảo tạo bởi TKPK nhỏ hơn vật và luôn nằm trong
khoảng tiêu cự.
B
B'
A
F,Cv
A'
Cc
F
F
TKHT
TKPK
B'
B
Cc
A'
F
A
TKHT
KIÊM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Hãy nêu các bộ phận
quan trọng của máy ảnh?
Các bộ phận quan trọng của
máy ảnh gồm buồng tối, vật
kính, chỗ đặt phim.
Buồng tối
Câu 2: Vật kính của máy ảnh là
thấu kính gì? Ảnh của vật thu được
trên phim của máy ảnh có đặc điểm
gì?
- Vật kính của máy ảnh là một
thấu kính hội tụ.
- Ảnh của vật thu được trên phim
của máy ảnh là ảnh thật, ngược
chiều và nhỏ hơn vật.
Phim
B
Vật kính
Chỗ đặt
phim
A
O
A'
B'
Ảnh
VẤN ĐỀ BÀI HỌC
Khi học môn Sinh học ở lớp 8, các em đã biết về cấu tạo của mắt.
Tuy nhiên trên phương diện quang học mắt có cấu tạo
như thế nào? Vì sao người ta ví mắt như một máy ảnh?
 









Các ý kiến mới nhất