Bài 49. Mắt cận và mắt lão

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thảo My
Ngày gửi: 22h:44' 08-04-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 702
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Thảo My
Ngày gửi: 22h:44' 08-04-2023
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 702
Số lượt thích:
0 người
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN
VỚI TIẾT HỌC MÔN VẬT LÍ
GV: Lê Thị Thảo My
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi : Điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt là
gì? Vật đặt trong khoảng nào thì mắt nhìn rõ vật?
+ Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không
điều tiết gọi là điểm cực viễn Cv
+ Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm
cực cận Cc
+ Mắt nhìn rõ vật khi vật đặt trong khoảng từ điểm cực
cận Cc đến điểm cực viễn Cv
Màng
lưới
Thể thuỷ
tinh
Cv
Cc
Mắt
CHỦ ĐỀ :
MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
CHỦ ĐỀ :
MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
A, MẮT CẬN
C1: Hãy khoanh tròn vào dấu + trước những biểu hiện mà em cho là triệu chứng của tật cận thị ?
+ Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
+ Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.
+ Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
+ Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.
C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở
gần mắt ? Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay
gần mắt hơn bình thường?
Trả lời
- Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực
viễn Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường.
- Cách khắc phục tật cận thị như thế nào?
+ Đưa vật lại gần (vật nằm trong khoảng từ cực
viễn đến cực cận của mắt).
+ Đeo kính cận
C3: Nếu có một kính cận, làm thế nào để biết đó là thấu
kính phân kì ?
Trả lời
- Cách 1: Nhận biết qua hình dạng của TKPK - Có phần
rìa dày hơn phần giữa.
- Cách 2: Qua cách tạo ảnh của TKPK - Vật thật cho ảnh
ảo nhỏ hơn vật.
C4: Giải thích tác dụng của kính cận :
- Khi không đeo kính, điểm cực viễn của mắt cận ở Cv.
Mắt có nhìn rõ vật AB hay không ? Tại sao?
- Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh này
phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực
hiện được không với kính cận nói trên?
B
A
F, Cv
Cc
Kính cận
O
Mắt cận
Trả lời
B
A
F, Cv
Cc
Kính cận
O
Mắt cận
- Khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì
vật này nằm xa mắt hơn điểm cực viễn Cv của mắt.
C4:
B
I
B'
A
F, Cv
A'
Cc
Kính cận
O
Mắt cận
- Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh A'B' của AB thì
A'B'phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm
cực viễn của mắt, tức là phải nằm gần mắt hơn so với điểm
cực viễn Cv.
Kết luận: Kính cận là thấu kính
phân kì. Người cận thị phải đeo
kính để có thể nhìn rõ các vật ở
xa mắt.
Kính cận thích hợp có tiêu điểm
F trùng với điểm cực viễn Cv
của mắt.
CHỦ ĐỀ :
MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. Mắt cận
1. Những đặc điểm của tật cận thị
Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn
rõ những vật ở xa.
2. Cách khắc phục
Mắt cận có thể đeo kính cận (TKPK) để nhìn rõ các
vật ở xa.
TKPK có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv
của mắt
+ Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa hay các vật ở gần ?
+ So với mắt bình thường thì điểm cực cận của mắt lão ở
xa hơn hay gần hơn ?
+ Mắt lão là mắt của người già. Lúc đó cơ vòng đỡ thể
thuỷ tinh đã yếu nên khả năng điều tiết kém hẳn đi.
+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ
những vật ở gần như hồi còn trẻ. Điểm cực cận của mắt
lão xa mắt hơn so với mắt bình thường.
- Cách khắc phục tật mắt lão như thế nào ?
+ Đưa vật ra xa (vật nằm trong khoảng từ cực viễn đến cực
cận).
+ Đeo kính lão.
C5: Nếu có một kính lão, thì làm thế nào để biết đó là
thấu kính hội tụ ?
Cách 1: Nhận dạng qua hình dạng hình học của TKHT Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Cách 2: Qua cách tạo ảnh của TKHT - Vật thật cho ảnh ảo
lớn hơn vật (nếu đưa kính lại gần vật).
C6: Giải thích tác dụng của kính lão ?
B
Cc
A
Mắt lão
+ Khi mắt lão không đeo kính, điểm Cc ở quá xa mắt.
Mắt có nhìn rõ vật AB hay không ? Tại sao ?
+ Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của vật AB thì ảnh
này phải hiện lên ở trong khoảng nào? Yêu cầu này có
thực hiện được không với kính lão nói trên ?
Trả lời
+ Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì
vật này nằm gần mắt hơn điểm Cc của mắt.
+ Khi đeo kính thì ảnh A'B' của AB phải hiện lên xa
mắt hơn điểm Cc thì mắt mới nhì rõ ảnh này.
B'
I
B
A'
Cc
F
Mắt lão
O
A
Kính lão
Kết luận:
- Kính lão là TKHT.
- Mắt lão phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở gần mắt như
bình thường.
CHỦ ĐỀ :
MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
II. Mắt lão
1. Những đặc điểm của tật mắt lão
Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ
những vật ở gần.
2. Cách khắc phục
Mắt lão có thể đeo kính lão (TKHT) để nhìn rõ các
vật ở gần.
Ghi nhớ:
M¾t cËn
M¾t l·o
§Æc ®iÓm
+ ChØ nh×n râ c¸c vËt ë
gÇn, kh«ng nh×n râ c¸c
vËt ë xa.
+ Nh×n râ c¸c vËt ë xa,
nhưng kh«ng nh×n râ c¸c
vËt ë gÇn.
C¸ch kh¾c
phôc
+ §iÓm Cv gÇn h¬n ®iÓm
Cv cña m¾t thường.
§eo kÝnh cËn lµ thÊu
kÝnh ph©n k× ®Ó nh×n
râ c¸c vËt ë xa.
+ §iÓm CC gÇn h¬n ®iÓm
CC cña m¾t thường.
§eo kÝnh l·o lµ thÊu
kÝnh héi tô ®Ó nh×n râ
c¸c vËt ë gÇn.
+ Do bÈm sinh
Thường gÆp ë người giµ.
Do c¬ vßng ®ì thÓ thuû
tinh ®· yÕu, nªn kh¶ n¨ng
®iÒu tiÕt kÐm
Nguyªn
nh©n
+ Do trong qu¸ tr×nh häc
tËp, sinh ho¹t sù ®iÒu tiÕt
cña mắt qu¸ møc b×nh
thưêng.
VIỄN
THỊ?
VIỄN THỊ CÓ PHẢI LÀ TẬT MẮT LÃO HAY
KHÔNG?
MỞ RỘNG VÀ HƯỚNG NGHIỆP
•CÁCH CHĂM SÓC MẮT KHỎE MẠNH HƠN.
•CÁCH CHỮA TRỊ TẬT CẬN THỊ Ở HỌC SINH SINH VIÊN.
•CÔNG NGHỆ CẮT KÍNH LÀM KÍNH NHƯ THẾ NÀO?
B, KÍNH LÚP
I . KÍNH LÚP LÀ GÌ ?
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn.
Hãy quan sát kính lúp
và cho biết kính lúp
là thấu kính loại gì?
Kính lúp dùng để làm gì?
I . KÍNH LÚP LÀ GÌ ?
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn.
- Dùng kính lúp để quan sát các vật
nhỏ.
- Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí
hiệu là G ),được ghi bằng các con số
như 2x,3x,5x….
- Dùng kính lúp có số bội giác càng
lớn để quan sát một vật thì sẽ thấy
ảnh càng lớn.
- Hệ thức giữa số bội giác G và tiêu
cự f ( đo bằng xentimet) của một kính
lúp là : G = 25
f
Dựa vào thông tin SGK hãy cho
Hãy
biết
sốsố
bội
biết
mốicho
liên hệ
giữa
bội
Hãy
chođược
biếtmột
mối
liên
hệ
giữa
giác
kíkính
hiệu
làvà
giác
(G)
của
lúp
tiêu
cự
và khi
số bội
của
ảnh
quan
sátGqua
gìcủa
vàfvật
được
ghigiác
như
một lúp?
kính lúp?
kính
thế nào?
I . KÍNH LÚP LÀ GÌ ?
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có
tiêu cự ngắn.
- Dùng kính lúp để quan sát các
vật nhỏ.
- Mỗi kính lúp có một số bội
giác (kí hiệu là G ),được ghi
bằng các con số như
2x,3x,5x….
- Dùng kính lúp có số bội giác
càng lớnđể quan sát một vật thì
sẽ thấy ảnh càng lớn.
- Hệ thức giữa số bội giác G và
tiêu cự f (đo bằng xentimet) của
một kính lúp là :G = 25/f
Kết quả
Số bội giác (G)
Tiêu cự (f)
Thứ tự của kính
lúp cho ảnh từ
nhỏ đến lớn.
1,5X 3X
5X
16,7cm 8,3 cm 5 cm
1
2
3
Với cùng một vật quan sát thì kính lúp có
nhỏ ……..
hơn ….kính
số bội giác nhỏ cho ảnh
lúp có số bội giác lớn
C1. Kính lúp có số bội giác càng lớn sẽ
càng ngắn
có tiêu cự ...................
C2. Số bội giác nhỏ nhất của kính lúp là
1,5X. Vậy tiêu cự dài nhất của kính lúp
là
16,7cm
.................
I . KÍNH LÚP LÀ GÌ ?
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn.
- Dùng kính lúp để quan sát các vật
nhỏ.
- Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí
hiệu là G ),được ghi bằng các con số
như 2x,3x,5x….
- Dùng kính lúp có số bội giác càng
lớn để quan sát một vật thì sẽ thấy
ảnh càng lớn.
- Hệ thức giữa số bội giác G và tiêu
cự fđo bằng xentimet) của một kính
lúp là : G = 25
f
Dựa vào thông tin trong SGK,
em hãy cho biết khi nói “Số bội
giác của một kính lúp là 3X”
điều đó cho biết gì?
“Số bội giác của một kính lúp là
3X” cho biết ảnh mà mắt thu
được khi dùng kính lớn gấp 3 lần
so với ảnh mà mắt thu được khi
quan sát trực tiếp vật mà không
dùng kính
I . KÍNH LÚP LÀ GÌ ?
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn.
- Dùng kính lúp để quan sát các vật
nhỏ.
- Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí
hiệu là G ),được ghi bằng các con số
như 2x,3x,5x….
- Dùng kính lúp có số bội giác càng
lớnđể quan sát một vật thì sẽ thấy ảnh
càng lớn.
- Hệ thức giữa số bội giác G và tiêu
cự fđo bằng xentimet) của một kính
lúp là : G = 25
f
II. CÁCH QUAN SÁT MỘT VẬT NHỎ
QUA KÍNH LÚP (HS Tự đọc)
Số bội giác của một kính lúp cho
biết ảnh mà mắt thu được khi
dùng kính lớn gấp bao nhiêu lần
so với ảnh mà mắt thu được khi
quan sát trực tiếp vật mà không
dùng kính.
II. CÁCH QUAN SÁT MỘT VẬT NHỎ QUA KÍNH LÚP
1. Vẽ ảnh của vật qua kính lúp
B'
B
A'
F
A
F'
Muốn
Quacó
kính
ảnhsẽnhư
có ảnh
trên,thật
ta phải
hay đặt
ảnhvật
ảo?trong
To hay
khoảng
nhỏ hơn
nào vật?
trước kính?
Muốn
ảnhthu
như
trên,khi
ta quan
phải đặt
khoảng
tiêu
Ảnh
màcómắt
được
sát vật
vật trong
qua kính
lúp là
ảnh
cựvà
của
kính.
ảo
ảnh
có kích thước lớn hơn vật.
II. CÁCH QUAN SÁT MỘT VẬT NHỎ QUA KÍNH LÚP
1. Vẽ ảnh của vật qua kính lúp.
B'
B
A'
2. Kết luận:
F
A
F'
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật
trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được một ảnh
ảo lớn hơn vật. Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó.
III. VẬN DỤNG
Trò chơi ô chữ
1
T
1
H
2
AÁ
3
U
4
K
5
6Í
N
7
H
8
2
S
1
OÁ
2
B
3
OÄ
4
5I
G
6
7I
AÙ
8
1
AÛ
N
2
H
3
AÛ
4
O
5
N
4
H
5
OÛ
6
L
1
ÔÙ
2
N
3
H
4
Ô
5
N
6
U
4
C
5
6
ÖÏ
P
1
H
2
Ö
3
Ô
4
N
5
G
6
3
4
V
1
AÄ
2
T
3
5
6
7
?
T
1
2I
3
EÂ
C
9
Từ còn thiếu trong câu sau là gì?
Kích
thước
ảnh
của
khi
quan
sát
qua
kính
lúp
như
thế
Đây là
một
đại
lượng
vật
lývẽ
cho
biết
độ
lớn
của
ảnh
khi
dụng
cụ vật
làm
bằng
vật
liệu
trong
suốt
được
giới
“Sử
tia
tới
đến
quang
tâm
để
ảnh
của
vật
qua
kính
lúp
thì
tia
này
Đại
lượng
kí
hiệu
là
f
của
thấu
kính?
Mắtdụng
nhìn
thấy
gì
của
vật
khi
quan
sát
vật
qua
kính
lúp?
Kính lúp
dùng
đểsát
quan
sát
những
đối
tượng
nào?
nào
so
với
kích
thước
thật
của
vật?
vật
quamặt
kính
lúp.
hạn bởi
mặt
cầu
một
cầu
vàcủa
một
mặt phẳng.
cho2tia
ló quan
tiếp
tụchoặc
truyền
thẳng
theo
…….
tia tới.”
CỦNG CỐ
1) Điểm cực viễn của mắt cận :
A. Bằng điểm cực viễn của mắt thường.
B. Gần hơn điểm cực viễn của mắt thường.
C. Xa hơn điểm cực viễn của mắt thường.
D Xa hơn điểm cực viễn của mắt lão.
2) Để tránh bị tật về mắt, khi ngồi học bài em phải lưu ý gì
những điều sau đây:
A. Đặt mắt với sách, vở đúng khoảng cách.
B. Ngồi học đúng quy cách và không ngồi quá lâu.
C. Ánh sáng phải đầy đủ.
D. Cả A, B, C đều đúng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Học bài
• Làm bài tập 49.1-49.10-SBT(không làm
49.4)
•
50.1-50.12(Không làm 50.6)
• Đọc trước bài “Sự phân tích ánh sáng
trắng”
C7: Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và
kính của một người già là TKHT hay TKPK ?
Trả lời: Để kính sát vào mặt trang sách, quan sát hình
ảnh dòng chữ qua kính.
+ Nếu từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa trang sách, ảnh
dòng chữ to dần→ TKHT.
+ Nếu từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa trang sách, ảnh
dòng chữ nhỏ dần → TKPK.
C8: Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em
với khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thị và
khoảng cực cận của mắt một người già, rồi rút ra kết
luận cần thiết.
Cv
Cc
Cc
Cc
Mắt cận
Mắt bình thường
Mắt lão
Khoảng CC (mắt cận)< khoảng CC (mắt thường)< khoảng CC(mắt lão)
VỚI TIẾT HỌC MÔN VẬT LÍ
GV: Lê Thị Thảo My
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu hỏi : Điểm cực cận và điểm cực viễn của mắt là
gì? Vật đặt trong khoảng nào thì mắt nhìn rõ vật?
+ Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không
điều tiết gọi là điểm cực viễn Cv
+ Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm
cực cận Cc
+ Mắt nhìn rõ vật khi vật đặt trong khoảng từ điểm cực
cận Cc đến điểm cực viễn Cv
Màng
lưới
Thể thuỷ
tinh
Cv
Cc
Mắt
CHỦ ĐỀ :
MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
CHỦ ĐỀ :
MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
A, MẮT CẬN
C1: Hãy khoanh tròn vào dấu + trước những biểu hiện mà em cho là triệu chứng của tật cận thị ?
+ Khi đọc sách, phải đặt sách gần mắt hơn bình thường.
+ Khi đọc sách, phải đặt sách xa mắt hơn bình thường.
+ Ngồi dưới lớp, nhìn chữ viết trên bảng thấy mờ.
+ Ngồi trong lớp, nhìn không rõ các vật ngoài sân trường.
C2: Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa hay ở
gần mắt ? Điểm cực viễn Cv của mắt cận ở xa hay
gần mắt hơn bình thường?
Trả lời
- Mắt cận không nhìn rõ những vật ở xa. Điểm cực
viễn Cv của mắt cận ở gần mắt hơn bình thường.
- Cách khắc phục tật cận thị như thế nào?
+ Đưa vật lại gần (vật nằm trong khoảng từ cực
viễn đến cực cận của mắt).
+ Đeo kính cận
C3: Nếu có một kính cận, làm thế nào để biết đó là thấu
kính phân kì ?
Trả lời
- Cách 1: Nhận biết qua hình dạng của TKPK - Có phần
rìa dày hơn phần giữa.
- Cách 2: Qua cách tạo ảnh của TKPK - Vật thật cho ảnh
ảo nhỏ hơn vật.
C4: Giải thích tác dụng của kính cận :
- Khi không đeo kính, điểm cực viễn của mắt cận ở Cv.
Mắt có nhìn rõ vật AB hay không ? Tại sao?
- Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của AB thì ảnh này
phải hiện lên trong khoảng nào? Yêu cầu đó có thực
hiện được không với kính cận nói trên?
B
A
F, Cv
Cc
Kính cận
O
Mắt cận
Trả lời
B
A
F, Cv
Cc
Kính cận
O
Mắt cận
- Khi không đeo kính, mắt cận không nhìn rõ vật AB vì
vật này nằm xa mắt hơn điểm cực viễn Cv của mắt.
C4:
B
I
B'
A
F, Cv
A'
Cc
Kính cận
O
Mắt cận
- Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh A'B' của AB thì
A'B'phải hiện lên trong khoảng từ điểm cực cận đến điểm
cực viễn của mắt, tức là phải nằm gần mắt hơn so với điểm
cực viễn Cv.
Kết luận: Kính cận là thấu kính
phân kì. Người cận thị phải đeo
kính để có thể nhìn rõ các vật ở
xa mắt.
Kính cận thích hợp có tiêu điểm
F trùng với điểm cực viễn Cv
của mắt.
CHỦ ĐỀ :
MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
I. Mắt cận
1. Những đặc điểm của tật cận thị
Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần nhưng không nhìn
rõ những vật ở xa.
2. Cách khắc phục
Mắt cận có thể đeo kính cận (TKPK) để nhìn rõ các
vật ở xa.
TKPK có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn Cv
của mắt
+ Mắt lão nhìn rõ các vật ở xa hay các vật ở gần ?
+ So với mắt bình thường thì điểm cực cận của mắt lão ở
xa hơn hay gần hơn ?
+ Mắt lão là mắt của người già. Lúc đó cơ vòng đỡ thể
thuỷ tinh đã yếu nên khả năng điều tiết kém hẳn đi.
+ Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ
những vật ở gần như hồi còn trẻ. Điểm cực cận của mắt
lão xa mắt hơn so với mắt bình thường.
- Cách khắc phục tật mắt lão như thế nào ?
+ Đưa vật ra xa (vật nằm trong khoảng từ cực viễn đến cực
cận).
+ Đeo kính lão.
C5: Nếu có một kính lão, thì làm thế nào để biết đó là
thấu kính hội tụ ?
Cách 1: Nhận dạng qua hình dạng hình học của TKHT Có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
Cách 2: Qua cách tạo ảnh của TKHT - Vật thật cho ảnh ảo
lớn hơn vật (nếu đưa kính lại gần vật).
C6: Giải thích tác dụng của kính lão ?
B
Cc
A
Mắt lão
+ Khi mắt lão không đeo kính, điểm Cc ở quá xa mắt.
Mắt có nhìn rõ vật AB hay không ? Tại sao ?
+ Khi đeo kính, muốn nhìn rõ ảnh của vật AB thì ảnh
này phải hiện lên ở trong khoảng nào? Yêu cầu này có
thực hiện được không với kính lão nói trên ?
Trả lời
+ Khi không đeo kính, mắt lão không nhìn rõ vật AB vì
vật này nằm gần mắt hơn điểm Cc của mắt.
+ Khi đeo kính thì ảnh A'B' của AB phải hiện lên xa
mắt hơn điểm Cc thì mắt mới nhì rõ ảnh này.
B'
I
B
A'
Cc
F
Mắt lão
O
A
Kính lão
Kết luận:
- Kính lão là TKHT.
- Mắt lão phải đeo kính để nhìn rõ các vật ở gần mắt như
bình thường.
CHỦ ĐỀ :
MẮT CẬN VÀ MẮT LÃO
II. Mắt lão
1. Những đặc điểm của tật mắt lão
Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ
những vật ở gần.
2. Cách khắc phục
Mắt lão có thể đeo kính lão (TKHT) để nhìn rõ các
vật ở gần.
Ghi nhớ:
M¾t cËn
M¾t l·o
§Æc ®iÓm
+ ChØ nh×n râ c¸c vËt ë
gÇn, kh«ng nh×n râ c¸c
vËt ë xa.
+ Nh×n râ c¸c vËt ë xa,
nhưng kh«ng nh×n râ c¸c
vËt ë gÇn.
C¸ch kh¾c
phôc
+ §iÓm Cv gÇn h¬n ®iÓm
Cv cña m¾t thường.
§eo kÝnh cËn lµ thÊu
kÝnh ph©n k× ®Ó nh×n
râ c¸c vËt ë xa.
+ §iÓm CC gÇn h¬n ®iÓm
CC cña m¾t thường.
§eo kÝnh l·o lµ thÊu
kÝnh héi tô ®Ó nh×n râ
c¸c vËt ë gÇn.
+ Do bÈm sinh
Thường gÆp ë người giµ.
Do c¬ vßng ®ì thÓ thuû
tinh ®· yÕu, nªn kh¶ n¨ng
®iÒu tiÕt kÐm
Nguyªn
nh©n
+ Do trong qu¸ tr×nh häc
tËp, sinh ho¹t sù ®iÒu tiÕt
cña mắt qu¸ møc b×nh
thưêng.
VIỄN
THỊ?
VIỄN THỊ CÓ PHẢI LÀ TẬT MẮT LÃO HAY
KHÔNG?
MỞ RỘNG VÀ HƯỚNG NGHIỆP
•CÁCH CHĂM SÓC MẮT KHỎE MẠNH HƠN.
•CÁCH CHỮA TRỊ TẬT CẬN THỊ Ở HỌC SINH SINH VIÊN.
•CÔNG NGHỆ CẮT KÍNH LÀM KÍNH NHƯ THẾ NÀO?
B, KÍNH LÚP
I . KÍNH LÚP LÀ GÌ ?
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn.
Hãy quan sát kính lúp
và cho biết kính lúp
là thấu kính loại gì?
Kính lúp dùng để làm gì?
I . KÍNH LÚP LÀ GÌ ?
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn.
- Dùng kính lúp để quan sát các vật
nhỏ.
- Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí
hiệu là G ),được ghi bằng các con số
như 2x,3x,5x….
- Dùng kính lúp có số bội giác càng
lớn để quan sát một vật thì sẽ thấy
ảnh càng lớn.
- Hệ thức giữa số bội giác G và tiêu
cự f ( đo bằng xentimet) của một kính
lúp là : G = 25
f
Dựa vào thông tin SGK hãy cho
Hãy
biết
sốsố
bội
biết
mốicho
liên hệ
giữa
bội
Hãy
chođược
biếtmột
mối
liên
hệ
giữa
giác
kíkính
hiệu
làvà
giác
(G)
của
lúp
tiêu
cự
và khi
số bội
của
ảnh
quan
sátGqua
gìcủa
vàfvật
được
ghigiác
như
một lúp?
kính lúp?
kính
thế nào?
I . KÍNH LÚP LÀ GÌ ?
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có
tiêu cự ngắn.
- Dùng kính lúp để quan sát các
vật nhỏ.
- Mỗi kính lúp có một số bội
giác (kí hiệu là G ),được ghi
bằng các con số như
2x,3x,5x….
- Dùng kính lúp có số bội giác
càng lớnđể quan sát một vật thì
sẽ thấy ảnh càng lớn.
- Hệ thức giữa số bội giác G và
tiêu cự f (đo bằng xentimet) của
một kính lúp là :G = 25/f
Kết quả
Số bội giác (G)
Tiêu cự (f)
Thứ tự của kính
lúp cho ảnh từ
nhỏ đến lớn.
1,5X 3X
5X
16,7cm 8,3 cm 5 cm
1
2
3
Với cùng một vật quan sát thì kính lúp có
nhỏ ……..
hơn ….kính
số bội giác nhỏ cho ảnh
lúp có số bội giác lớn
C1. Kính lúp có số bội giác càng lớn sẽ
càng ngắn
có tiêu cự ...................
C2. Số bội giác nhỏ nhất của kính lúp là
1,5X. Vậy tiêu cự dài nhất của kính lúp
là
16,7cm
.................
I . KÍNH LÚP LÀ GÌ ?
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn.
- Dùng kính lúp để quan sát các vật
nhỏ.
- Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí
hiệu là G ),được ghi bằng các con số
như 2x,3x,5x….
- Dùng kính lúp có số bội giác càng
lớn để quan sát một vật thì sẽ thấy
ảnh càng lớn.
- Hệ thức giữa số bội giác G và tiêu
cự fđo bằng xentimet) của một kính
lúp là : G = 25
f
Dựa vào thông tin trong SGK,
em hãy cho biết khi nói “Số bội
giác của một kính lúp là 3X”
điều đó cho biết gì?
“Số bội giác của một kính lúp là
3X” cho biết ảnh mà mắt thu
được khi dùng kính lớn gấp 3 lần
so với ảnh mà mắt thu được khi
quan sát trực tiếp vật mà không
dùng kính
I . KÍNH LÚP LÀ GÌ ?
- Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn.
- Dùng kính lúp để quan sát các vật
nhỏ.
- Mỗi kính lúp có một số bội giác (kí
hiệu là G ),được ghi bằng các con số
như 2x,3x,5x….
- Dùng kính lúp có số bội giác càng
lớnđể quan sát một vật thì sẽ thấy ảnh
càng lớn.
- Hệ thức giữa số bội giác G và tiêu
cự fđo bằng xentimet) của một kính
lúp là : G = 25
f
II. CÁCH QUAN SÁT MỘT VẬT NHỎ
QUA KÍNH LÚP (HS Tự đọc)
Số bội giác của một kính lúp cho
biết ảnh mà mắt thu được khi
dùng kính lớn gấp bao nhiêu lần
so với ảnh mà mắt thu được khi
quan sát trực tiếp vật mà không
dùng kính.
II. CÁCH QUAN SÁT MỘT VẬT NHỎ QUA KÍNH LÚP
1. Vẽ ảnh của vật qua kính lúp
B'
B
A'
F
A
F'
Muốn
Quacó
kính
ảnhsẽnhư
có ảnh
trên,thật
ta phải
hay đặt
ảnhvật
ảo?trong
To hay
khoảng
nhỏ hơn
nào vật?
trước kính?
Muốn
ảnhthu
như
trên,khi
ta quan
phải đặt
khoảng
tiêu
Ảnh
màcómắt
được
sát vật
vật trong
qua kính
lúp là
ảnh
cựvà
của
kính.
ảo
ảnh
có kích thước lớn hơn vật.
II. CÁCH QUAN SÁT MỘT VẬT NHỎ QUA KÍNH LÚP
1. Vẽ ảnh của vật qua kính lúp.
B'
B
A'
2. Kết luận:
F
A
F'
Khi quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta phải đặt vật
trong khoảng tiêu cự của kính sao cho thu được một ảnh
ảo lớn hơn vật. Mắt nhìn thấy ảnh ảo đó.
III. VẬN DỤNG
Trò chơi ô chữ
1
T
1
H
2
AÁ
3
U
4
K
5
6Í
N
7
H
8
2
S
1
OÁ
2
B
3
OÄ
4
5I
G
6
7I
AÙ
8
1
AÛ
N
2
H
3
AÛ
4
O
5
N
4
H
5
OÛ
6
L
1
ÔÙ
2
N
3
H
4
Ô
5
N
6
U
4
C
5
6
ÖÏ
P
1
H
2
Ö
3
Ô
4
N
5
G
6
3
4
V
1
AÄ
2
T
3
5
6
7
?
T
1
2I
3
EÂ
C
9
Từ còn thiếu trong câu sau là gì?
Kích
thước
ảnh
của
khi
quan
sát
qua
kính
lúp
như
thế
Đây là
một
đại
lượng
vật
lývẽ
cho
biết
độ
lớn
của
ảnh
khi
dụng
cụ vật
làm
bằng
vật
liệu
trong
suốt
được
giới
“Sử
tia
tới
đến
quang
tâm
để
ảnh
của
vật
qua
kính
lúp
thì
tia
này
Đại
lượng
kí
hiệu
là
f
của
thấu
kính?
Mắtdụng
nhìn
thấy
gì
của
vật
khi
quan
sát
vật
qua
kính
lúp?
Kính lúp
dùng
đểsát
quan
sát
những
đối
tượng
nào?
nào
so
với
kích
thước
thật
của
vật?
vật
quamặt
kính
lúp.
hạn bởi
mặt
cầu
một
cầu
vàcủa
một
mặt phẳng.
cho2tia
ló quan
tiếp
tụchoặc
truyền
thẳng
theo
…….
tia tới.”
CỦNG CỐ
1) Điểm cực viễn của mắt cận :
A. Bằng điểm cực viễn của mắt thường.
B. Gần hơn điểm cực viễn của mắt thường.
C. Xa hơn điểm cực viễn của mắt thường.
D Xa hơn điểm cực viễn của mắt lão.
2) Để tránh bị tật về mắt, khi ngồi học bài em phải lưu ý gì
những điều sau đây:
A. Đặt mắt với sách, vở đúng khoảng cách.
B. Ngồi học đúng quy cách và không ngồi quá lâu.
C. Ánh sáng phải đầy đủ.
D. Cả A, B, C đều đúng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Học bài
• Làm bài tập 49.1-49.10-SBT(không làm
49.4)
•
50.1-50.12(Không làm 50.6)
• Đọc trước bài “Sự phân tích ánh sáng
trắng”
C7: Hãy tìm cách kiểm tra xem kính của bạn em và
kính của một người già là TKHT hay TKPK ?
Trả lời: Để kính sát vào mặt trang sách, quan sát hình
ảnh dòng chữ qua kính.
+ Nếu từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa trang sách, ảnh
dòng chữ to dần→ TKHT.
+ Nếu từ từ dịch chuyển thấu kính ra xa trang sách, ảnh
dòng chữ nhỏ dần → TKPK.
C8: Hãy tìm cách so sánh khoảng cực cận của mắt em
với khoảng cực cận của mắt một bạn bị cận thị và
khoảng cực cận của mắt một người già, rồi rút ra kết
luận cần thiết.
Cv
Cc
Cc
Cc
Mắt cận
Mắt bình thường
Mắt lão
Khoảng CC (mắt cận)< khoảng CC (mắt thường)< khoảng CC(mắt lão)
 







Các ý kiến mới nhất