Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 33. Mẫu nguyên tử Bo

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cà Văn Dương
Ngày gửi: 10h:14' 30-04-2020
Dung lượng: 535.2 KB
Số lượt tải: 183
Số lượt thích: 1 người (Đặng Tấn Lê Gia)
1
Bài 33: MẪU NGUYÊN TỬ BO
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ
Mẫu hành tinh nguyên tử của Rutherford
- Hạt nhân mang điện tích (+) rất nhỏ, ở giữa và tập trung phần lớn khối lượng của nguyên tử.
Còn các êlectron mang điện tích (-) quay xung quanh hạt nhân trên các quỹ đạo tròn hoặc elip.
3
Tuy nhiên mẫu này không giải thích được tính bền vững của các nguyên tử và sự tạo thành quang phổ vạch của các nguyên tử.
4
1913
5
Mẫu nguyên tử Bo
2 tiên đề của Bo
Mô hình hành tinh nguyên tử của Rutherford
Niels (Henrik David) Bohr
(7/10/1885 – 18/11/1962)
nhà vật lý học người Đan Mạch.
Năm 1913, Ông Bohr vận dụng tinh thần của thuyết lượng tử để xây dựng mẫu nguyên tử Bohr với 2 tiên đề chính sau đây:
1. Tiên đề về các trạng thái dừng. (Học SGK)

II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
- Nguyên tử chỉ tồn tại trong các trạng thái có năng lượng xác định, gọi là trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng nguyên tử không bức xạ.

- Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, electron chỉ chuyển động trên các quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng.
Bán kính các quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ thuận với bình phương của các số nguyên liên tiếp: rn= n2r0
Đối với nguyên tử hiđro:
r0
4r0
9r0
Bán kính thứ nhất
Bán kính thứ hai
Bán kính thứ ba
Tên quỹ đạo: K L M N O P …
Bán kính: r0 4r0 9r0 16r0 25r0 36r0...
r= n2r0
r0 = 5,3.10-11 m
r0 gọi là bán kính Bo
- Bình thường nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất, và electron chuyển động trên quỹ đạo dừng gần hạt nhân nhất. Đó là trạng thái cơ bản.
Quỹ Đạo K
- Thông tin về quỹ đạo dừng của nguyên tử Hidro
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử (Học SGK)

II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng Em thấp hơn thì nguyên tử phát ra một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu: En – Em
 = hfnm = En - Em
- Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em mà hấp thụ được một phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En – Em thì nó chuyển sang trạng thái dừng có năng lượng En cao hơn.
En
Em
hfnm
En
Em
hfnm
 = hf =En-Em
 = hf =En-Em
Quỹ đạo L
Quỹ đạo K
Quỹ đạo L
Quỹ đạo K
2
3
4
K
L
M
N
n = 1
Khi hấp thụ năng lượng thì nguyên tử sẽ chuyển lên các trạng thái dừng có năng lượng cao hơn, êlectron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính lớn hơn, các trạng thái này gọi là các trạng thái kích thích.
2
3
4
K
L
M
N
n = 1
Cuối cùng nguyên tử trở về trạng thái cơ bản, electron trở về quỹ đạo có bán kính nhỏ nhất
Sau đó nó chuyển dần về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn, electron chuyển về các quỹ đạo có bán kính nhỏ hơn và phát ra bức xạ
Quang phổ vạch phát xạ của H
Quang phổ vạch hấp thụ của H
Quang phổ liên tục
H?
H?
H?
H?
III. QUANG PHỔ VẠCH PHT X? CỦA NGUYÊN TỬ HYĐRÔ
– Dãy Laiman nằm trong vùng
tử ngoại
– Dãy Banme có một phần nằm trong vùng tử ngoại và một phần nằm trong vùng ánh sáng nhìn thấy, trong phần này có 4 vạch :
- vạch đỏ H ( = 0,6563m); - vạch lam H ( = 0,4861m - vạch chàm H ( = 0,4340m); - vạch tím H ( = 0,4102m)
– Dãy Pasen nằm trong vùng hồng ngoại
C
J
L
L1
L2
F
S
P
Quang phổ liên tục
Quang phổ vạch hấp thụ
Quang phổ vạch phát xạ
 Ghi nhớ: Nội dung 2 tiên đề Bo
KIẾN THỨC CẦN GHI NHỚ
Mẫu nguyên tử Bo = Mẫu nguyên tử Rơ-dơ-pho + 2 tiên đề Bo
 Vận dụng mẫu nguyên tử Bo để giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch của Hiđrô
trạng thái electron không chuyển động quanh hạt nhân

trạng thái hạt nhân không dao động

trạng thái đứng yên của nguyên tử

trạng thái có năng lượng xác định
Câu 1: Trạng thái dừng là
CỦNG CỐ
C.

B.

A.

D.

Câu 2: Xét 3 mức năng lượng E1 ; E2 và E3 của nguyên tử Hidrô, nguyên tử Hydrô đang ở mức năng lượng cơ bản. Một phôtôn có năng lượng bằng E3 – E1 bay đến gặp nguyên tử này. Nguyên tử sẽ hấp thụ phôtôn và chuyển trạng thái như thế nào?
Hấp thụ rồi chuyển từ E1 lên E2

Hấp thụ nhưng không chuyển trạng thái

Hấp thụ rồi chuyển thẳng lên E3

Hấp thụ rồi chuyển từ E1 lên E2 rồi lên E3
D.

B.

A.

C.

Câu 3. Nguyên tử Hiđrô ở trạng thái cơ bản có mức năng lượng bằng -13,6eV. Để chuyển lên trạng thái dừng có mức năng lượng -3,4eV thì nguyên tử Hi đrô phải hấp thụ một pho tôn có năng lượng
A. 17eV.
B. -10,2eV
C. 10,2eV.
D. 4eV.
Hd:
DẶN DÒ
Làm các bài tập: 4 đến 7 trang 169 sgk và các bài tập trong sách BTVL của bài 33
 
Gửi ý kiến