Bài 33. Mẫu nguyên tử Bo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lô Mạnh Hùng
Ngày gửi: 23h:10' 04-05-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 318
Nguồn:
Người gửi: Lô Mạnh Hùng
Ngày gửi: 23h:10' 04-05-2020
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 318
Số lượt thích:
0 người
TRƯỜNG THPT ATK TÂN TRÀO
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH LỚP 12C 1,2
Câu 1: Theo thuyết lượng tử thì mỗi phôtôn của ánh sáng đơn sắc có năng lượng là:
KIỂM TRA BÀI CŨ
A.
B.
C.
D.
Một trong những
thành công lớn của thuyết lượng tử ánh sáng là giải thích được hiện tượng tạo thành quang phổ của các nguyên tử, ví dụ như đối với quang phổ của hiđro
Bài 33:
MẪU NGUYÊN TỬ BO
Nội dung chính:
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ:
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
1. Tiên đề về các trạng thái dừng
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
III.QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA NGUYÊN TỬ HIDRO:
I. Mô hình hành tinh nguyên tử:
C1: Trình bày mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho?
Mẫu hành tinh của Rơ- Dơ- Pho được cấu tạo:
- Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang điên dương.
Xung quanh hạt nhân có các e chuyển động trên những quỹ đạo tròn hoặc elíp.
Khối lượng của nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân.
- Độ lớn của điện tích dương của hạt nhân bằng tổng độ lớn của các điện tích âm của e.
MẪU HÀNH TINH NGUYÊN TỬ CHO 1 SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
7
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Không giải thích được tính bền vững của nguyên tử và tại sao êlectron trong nguyên tử không bị rơi vào hạt nhân
* Không giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch của các nguyên tử, đặc biệt là của Hidro.
Khó khăn của mẫu hành tinh:
Quang phổ vạch của hidro
Để khắc phục những khó khăn của mẫu nguyên tử trên
Năm 1913, Bohr vận dụng tinh thần của thuyết lượng tử để xây dựng mẫu nguyên tử Bohr với 2 tiên đề.
Niels Bohr
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về các trạng thái dừng
Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.
*Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng.
Hãy nêu nội dung của tiên đề về trạng thái dừng?
*Các đặc điểm về trạng thái dừng
MÔ HÌNH VỀ TRẠNG THÁI DỪNG
Dựa vào tiên đề thứ nhất của Bo, hãy giải thích tính bền vững của nguyên tử?
Giải thích : Do nguyên tử chỉ tồn tại trong các trạng thái dừng (trạng thái bền vững), khi đó elêctron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính xác định nên không bị rơi vào hạt nhân. Vì vậy nguyên tử có tính bền vững.
r0
4r0
9r0
Bán kính thứ nhất
Bán kính thứ hai
Bán kính thứ ba
Trong nguyên tử hiđro
bán kính các quỹ đạo dừng
tăng theo quy luật nào ?
Bán kính các quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ thuận với bình phương của các số nguyên liên tiếp
Ta có:
rn= n2r0
Đối với nguyên tử hiđro
-Bình thường nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất, và electron chuyển động trên quỹ đạo dừng gần hạt nhân nhất. Đó là trạng thái cơ bản.
Quỹ Đạo K
Thông tin về quỹ đạo dừng của nguyên tử Hidro
Quỹ đạo L
Quỹ đạo K
-Khi hấp thụ năng lượng thì nguyên tử sẽ chuyển lên các trạng thái dừng có năng lượng cao hơn, elêctron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính lớn hơn, các trạng thái này gọi là các trạng thái kích thích.
Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo electron càng lớn, trạng thái đó càng kém bền vững.
Quỹ đạo L
Quỹ đạo K
Sau đó nó chuyển dần về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn, electron chuyển về các quỹ đạo có bán kính nhỏ hơn và phát ra bức xạ
Thời gian sống trung bình của nguyên tử ở các trạng thái kích thích rất ngắn (10 – 8 s)
Cuối cùng nguyên tử trở về trạng thái cơ bản, electron trở về quỹ đạo có bán kính nhỏ nhất
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
- Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng nhỏ hơn Emthì nó phát ra 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em:
= hfnm = En - Em
- Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em nhỏ mà hấp thụ được 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng En cao hơn .
En
Em
hfnm
hfnm
Hãy nêu nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng ?
Sự phát xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
En
Em
hfnm
hfnm
hf nm = En - Em
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ QUANG PHỔ HẤP THỤ CỦA NGUYÊN TỬ HIDRO
Quang phổ nguyên tử Hydro gồm ba dãy :
Dãy Laiman : nằm ở vùng tử ngoại.
Dãy Banme một phần nằm ở vùng tử ngoại, một phần nằm ở vùng ánh sáng nhìn thấy gồm 4 vạch đỏ , lam , chàm , tím.
Dãy Pasen: vùng hồng ngoại
1. SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ VẠCH PHÁT XẠ
L
M
O
P
N
K
Ethấp
QUAN SÁT MÔ HÌNH VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VẠCH QUANG PHỔ CỦA NGUYÊN TỬ HIDRÔ KHI NGUYÊN TỬ PHÁT XẠ NĂNG LƯỢNG
Khi electron chuyển từ mức năng lượng cao về mức năng thấp thì nó phát ra một photon có năng lượng hoàn toàn xác định : hf = Ecao – Ethấp
Mỗi photon có tần số f tương ứng với một ánh sáng đơn sắc có bước sóng ứng với một vạch màu xác định.
1. SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ VẠCH PHÁT XẠ
Nếu một nguyên tử Hydro đang ở mức năng lượng thấp Ethấp mà nằm trong chùm sáng trắng có tất cả các photon từ lớn đến nhỏ khác nhau, nó sẽ hấp thụ ngay một photon có năng lượng đúng bằng hiệu Ecao - Ethấp để nhảy lên mức nang lượng Ecao
có một sóng ánh sáng bị hấp thụ , làm trên quang phổ liên tục xuất hiện một vạch tối.
2. SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ HẤP THỤ
Vận dụng tiên đề hấp thụ , giải thích sự hình thành quang phổ vạch hấp thụ của hidro??
L
M
O
P
N
QUANG PHỔ VẠCH NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
L
M
O
P
N
QUANG PHỔ VẠCH NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
L
M
O
P
N
QUANG PHỔ VẠCH NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
L
M
O
P
N
QUANG PHỔ VẠCH
NGUYÊN TỬ HIDRO
C
J
L
L1
L2
F
S
P
Quang phổ vạch hấp thụ và phát xạ của hidro
Quang phổ liên tục
Quang phổ vạch hấp thụ
Quang phổ vạch phát xạ
IV. Bài tập vận dụng
Hướng dẫn giải
Bài 2: Trong nguyên tử hiđro, khi nguyên tử phát ra photon có bước sóng 0,122m thì năng lượng của nó biến thiên một lượng bằng:
A. 10,2 eV. B. 1,5 eV. C. 4,8 eV. D. 3,2 eV.
Hướng dẫn giải
Chúc các em học sinh luôn học giỏi, thành công!
CHÀO MỪNG CÁC EM HỌC SINH LỚP 12C 1,2
Câu 1: Theo thuyết lượng tử thì mỗi phôtôn của ánh sáng đơn sắc có năng lượng là:
KIỂM TRA BÀI CŨ
A.
B.
C.
D.
Một trong những
thành công lớn của thuyết lượng tử ánh sáng là giải thích được hiện tượng tạo thành quang phổ của các nguyên tử, ví dụ như đối với quang phổ của hiđro
Bài 33:
MẪU NGUYÊN TỬ BO
Nội dung chính:
I. MÔ HÌNH HÀNH TINH NGUYÊN TỬ:
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ:
1. Tiên đề về các trạng thái dừng
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
III.QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ HẤP THỤ CỦA NGUYÊN TỬ HIDRO:
I. Mô hình hành tinh nguyên tử:
C1: Trình bày mẫu hành tinh nguyên tử của Rơ-dơ-pho?
Mẫu hành tinh của Rơ- Dơ- Pho được cấu tạo:
- Ở tâm nguyên tử có một hạt nhân mang điên dương.
Xung quanh hạt nhân có các e chuyển động trên những quỹ đạo tròn hoặc elíp.
Khối lượng của nguyên tử hầu như tập trung ở hạt nhân.
- Độ lớn của điện tích dương của hạt nhân bằng tổng độ lớn của các điện tích âm của e.
MẪU HÀNH TINH NGUYÊN TỬ CHO 1 SỐ NGUYÊN TỐ HÓA HỌC.
7
------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Không giải thích được tính bền vững của nguyên tử và tại sao êlectron trong nguyên tử không bị rơi vào hạt nhân
* Không giải thích được sự tạo thành quang phổ vạch của các nguyên tử, đặc biệt là của Hidro.
Khó khăn của mẫu hành tinh:
Quang phổ vạch của hidro
Để khắc phục những khó khăn của mẫu nguyên tử trên
Năm 1913, Bohr vận dụng tinh thần của thuyết lượng tử để xây dựng mẫu nguyên tử Bohr với 2 tiên đề.
Niels Bohr
II. CÁC TIÊN ĐỀ CỦA BO VỀ CẤU TẠO NGUYÊN TỬ
1. Tiên đề về các trạng thái dừng
Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trong các trạng thái dừng thì nguyên tử không bức xạ.
*Trong các trạng thái dừng của nguyên tử, êlectron chỉ chuyển động quanh hạt nhân trên những quỹ đạo có bán kính hoàn toàn xác định gọi là quỹ đạo dừng.
Hãy nêu nội dung của tiên đề về trạng thái dừng?
*Các đặc điểm về trạng thái dừng
MÔ HÌNH VỀ TRẠNG THÁI DỪNG
Dựa vào tiên đề thứ nhất của Bo, hãy giải thích tính bền vững của nguyên tử?
Giải thích : Do nguyên tử chỉ tồn tại trong các trạng thái dừng (trạng thái bền vững), khi đó elêctron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính xác định nên không bị rơi vào hạt nhân. Vì vậy nguyên tử có tính bền vững.
r0
4r0
9r0
Bán kính thứ nhất
Bán kính thứ hai
Bán kính thứ ba
Trong nguyên tử hiđro
bán kính các quỹ đạo dừng
tăng theo quy luật nào ?
Bán kính các quỹ đạo dừng tăng tỉ lệ thuận với bình phương của các số nguyên liên tiếp
Ta có:
rn= n2r0
Đối với nguyên tử hiđro
-Bình thường nguyên tử ở trạng thái dừng có năng lượng thấp nhất, và electron chuyển động trên quỹ đạo dừng gần hạt nhân nhất. Đó là trạng thái cơ bản.
Quỹ Đạo K
Thông tin về quỹ đạo dừng của nguyên tử Hidro
Quỹ đạo L
Quỹ đạo K
-Khi hấp thụ năng lượng thì nguyên tử sẽ chuyển lên các trạng thái dừng có năng lượng cao hơn, elêctron chuyển động trên quỹ đạo có bán kính lớn hơn, các trạng thái này gọi là các trạng thái kích thích.
Trạng thái kích thích có năng lượng càng cao thì bán kính quỹ đạo electron càng lớn, trạng thái đó càng kém bền vững.
Quỹ đạo L
Quỹ đạo K
Sau đó nó chuyển dần về các trạng thái dừng có năng lượng thấp hơn, electron chuyển về các quỹ đạo có bán kính nhỏ hơn và phát ra bức xạ
Thời gian sống trung bình của nguyên tử ở các trạng thái kích thích rất ngắn (10 – 8 s)
Cuối cùng nguyên tử trở về trạng thái cơ bản, electron trở về quỹ đạo có bán kính nhỏ nhất
2. Tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
- Khi nguyên tử chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En sang trạng thái dừng có năng lượng nhỏ hơn Emthì nó phát ra 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em:
= hfnm = En - Em
- Ngược lại, nếu nguyên tử đang ở trạng thái dừng có năng lượng Em nhỏ mà hấp thụ được 1 phôtôn có năng lượng đúng bằng hiệu En - Em thì nó chuyển lên trạng thái dừng có năng lượng En cao hơn .
En
Em
hfnm
hfnm
Hãy nêu nội dung của tiên đề về sự bức xạ và hấp thụ năng lượng ?
Sự phát xạ và hấp thụ năng lượng của nguyên tử
En
Em
hfnm
hfnm
hf nm = En - Em
III. QUANG PHỔ PHÁT XẠ VÀ QUANG PHỔ HẤP THỤ CỦA NGUYÊN TỬ HIDRO
Quang phổ nguyên tử Hydro gồm ba dãy :
Dãy Laiman : nằm ở vùng tử ngoại.
Dãy Banme một phần nằm ở vùng tử ngoại, một phần nằm ở vùng ánh sáng nhìn thấy gồm 4 vạch đỏ , lam , chàm , tím.
Dãy Pasen: vùng hồng ngoại
1. SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ VẠCH PHÁT XẠ
L
M
O
P
N
K
Ethấp
QUAN SÁT MÔ HÌNH VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VẠCH QUANG PHỔ CỦA NGUYÊN TỬ HIDRÔ KHI NGUYÊN TỬ PHÁT XẠ NĂNG LƯỢNG
Khi electron chuyển từ mức năng lượng cao về mức năng thấp thì nó phát ra một photon có năng lượng hoàn toàn xác định : hf = Ecao – Ethấp
Mỗi photon có tần số f tương ứng với một ánh sáng đơn sắc có bước sóng ứng với một vạch màu xác định.
1. SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ VẠCH PHÁT XẠ
Nếu một nguyên tử Hydro đang ở mức năng lượng thấp Ethấp mà nằm trong chùm sáng trắng có tất cả các photon từ lớn đến nhỏ khác nhau, nó sẽ hấp thụ ngay một photon có năng lượng đúng bằng hiệu Ecao - Ethấp để nhảy lên mức nang lượng Ecao
có một sóng ánh sáng bị hấp thụ , làm trên quang phổ liên tục xuất hiện một vạch tối.
2. SỰ TẠO THÀNH QUANG PHỔ HẤP THỤ
Vận dụng tiên đề hấp thụ , giải thích sự hình thành quang phổ vạch hấp thụ của hidro??
L
M
O
P
N
QUANG PHỔ VẠCH NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
L
M
O
P
N
QUANG PHỔ VẠCH NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
L
M
O
P
N
QUANG PHỔ VẠCH NGUYÊN TỬ HIĐRÔ
L
M
O
P
N
QUANG PHỔ VẠCH
NGUYÊN TỬ HIDRO
C
J
L
L1
L2
F
S
P
Quang phổ vạch hấp thụ và phát xạ của hidro
Quang phổ liên tục
Quang phổ vạch hấp thụ
Quang phổ vạch phát xạ
IV. Bài tập vận dụng
Hướng dẫn giải
Bài 2: Trong nguyên tử hiđro, khi nguyên tử phát ra photon có bước sóng 0,122m thì năng lượng của nó biến thiên một lượng bằng:
A. 10,2 eV. B. 1,5 eV. C. 4,8 eV. D. 3,2 eV.
Hướng dẫn giải
Chúc các em học sinh luôn học giỏi, thành công!
 







Các ý kiến mới nhất