KNTT - Bài 12. Miễn dịch ở người và động vật

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 21h:24' 09-12-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 850
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Hà Linh
Ngày gửi: 21h:24' 09-12-2023
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 850
Số lượt thích:
0 người
BÀI 12:
MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG
VẬT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
V. CÁC BỆNH PHÁT SINH DO CHỨC NĂNG HỆ
MIỄN DỊCH BỊ PHÁ VỠ
I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
- Bệnh: Là sự sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng của
bất kì bộ phận, cơ quan, hệ thống nào của cơ thể.
- Nguyên nhân:
+ Bên ngoài: Tác nhân sinh học, vật lí, hóa học
+ Bên trong : Yếu tố di truyền, thoái hóa do tuổi già, đột biến …
- Cơ chế gây bệnh:
Tác nhân gây bệnh tác động vào TB, cơ quan, bộ phận của cơ thể
gây tổn thương về cấu trúc và rối loạn về chức năng
Ghép đúng các tác nhân sinh học và cách thức gây bệnh:
1. Vi khuẩn
A. Xuyên thủng các tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào,
hủy hoạt các tế bào mà chúng kí sinh.
2. Virus
3. Vi nấm
B. Giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể.
C. Lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người và động vật,
làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong.
4. Giun,
sán
D. Xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để
tạo ra các phần tử mới, gây suy yếu, hủy hoại các tế bào cơ thể.
Ghép đúng các tác nhân vật lí và cách thức gây bệnh:
1. Tác nhân cơ học
2. Nhiệt độ cao
3. Dòng điện
4. Ánh sáng mặt trời mạnh
5. Âm thanh lớn kéo dài
A. gây biến tính protein, gây bỏng.
B. gây giảm thính lực hoặc điếc.
C. gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da.
D. gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan.
E. gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân.
Ghép đúng các tác nhân hóa học và cách thức gây bệnh:
1. Acid, kiềm
A. là độc tố thần kinh, gây liệt vận động, ngừng
hô hấp.
2. Chất cyanide trong
nấm, măng
B. gây ngộ độc cấp tính, có thể gây tử vong.
3. Tetrodotoxin trong
cá nóc
C. gây bỏng trên diện rộng hoặc hẹp.
Ghép đúng các tác nhân bên trong và cách thức gây bệnh:
1. Yếu tố di truyền
2. Tuổi già
A. thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc.
B. gây ra nhiều bệnh như bệnh bạch tạng, mù
màu.
II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH
- Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm
bảo cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh.
- Hệ thống miễn dịch gồm: mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, một số
phân tử protein trong máu… Tạo thành phòng tuyến bảo vệ cơ thể
- Có 2 loại miễn dịch:
+ Miễn dịch không đặc hiệu
+ Miễn dịch đặc hiệu
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
- Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch sinh ra đã có.
- Thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh
khác nhau.
- Cơ chế chung:
Ngăn chặn, tiêu diệt mầm bệnh
Là hàng rào bảo vệ cơ thể quan trọng khi miễn dịch đặc hiệu
chưa phát huy tác dụng
- Có 2 loại : 1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hóa học
2. Các đáp ứng không đặc hiệu
1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hóa học
Hàng rào vật lí gồm : Da, niêm mạc, lông, dịch nhầy, chất tiết
Hàng rào hóa học gồm : Dịch acid (dạ dày, đường sinh dục),
lysozyme (nước bọt, nước mắt…)
2. Các đáp ứng không đặc hiệu
Gồm các cơ chế:
+ Thực bào
+ Viêm.
+ Sốt.
+ Các peptide và protein chống lại mầm bệnh.
Các tế bào của hệ thống miễn dịch
Cơ chế thực bào:
- Các đại thực bào, bạch cầu trung tính nhận
biết và thực bào mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể
- TB giết tự nhiên: Phá hủy TB nhiễm virus
Cơ chế viêm:
- 1 vùng nào đó của cơ thể bị tổn thương
Các TB tổn thương kích thích bạch cầu ưa kiềm
giải phóng Histamin
Histamin làm giãn mạch máu ở vùng lân cận
Đưa nhiều máu và bạch cầu đến để năng chặn,
tiêu diệt các VK, VR..
sưng, nóng, đỏ, đau
Cơ chế sốt:
- Khi vùng tổn thương bị nhiễm khuẩn, đại thực
bào thực bào VK, VR và tiết ra chất gây sốt, kích
thích trung khu điều hòa thân nhiệt
Cơ thể tăng nhiệt (sốt)
Sản sinh các peptide và protein
chống lại mầm bệnh.
Gồm nhiều loại protein do các TB trong cơ
thể tiết ra, có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt
các mầm bệnh VR, VK
IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
( Chỉ có ở ĐV có xương sống)
Là phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm bệnh riêng biệt khi chúng
xâm nhập vào cơ thể
Thực chất là phản ứng giữa TB miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên
1. Kháng nguyên
- Là các phân tử ngoại lai gây ra
đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Ví dụ: vi khuẩn, virus, nấm, TB lạ,
độc tố VK, nọc độc rắn…
- Kháng nguyên có những nhóm
amino acid nhỏ gọi là “quyết định
kháng nguyên” Nhờ đó, TB miễn dịch và kháng thể mới nhận biết
được kháng nguyên tương ứng.
2. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
- Tế bào B và tế bào T có các thụ thể
kháng nguyên
Trên thụ thể kháng nguyên, có vùng
nhận diện và gắn với kháng nguyên qua
quyết định kháng nguyên tương ứng
- Khi tế bào B hoạt hóa phân chia tạo tương bào sinh ra kháng thể
Kháng thể có vùng nhận diện và gắn với kháng nguyên qua quyết định
kháng nguyên tương ứng, giống như chìa khóa với ổ khóa.
3. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu
- Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, bị
các tế bào trình diện kháng nguyên
(đại thực bào, TB B) bắt giữ và thực
bào
-Tế bào trình diện kháng nguyên
hoạt hóa tế bào T hỗ trợ.
tế bào T hỗ trợ tiết Cytokine để
hoạt hóa tế bào B và T độc thực hiện
đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
3. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu
- Miễn dịch dịch thể:
Tế bào T hỗ trợ hoạt hóa tế bào B
phân hoá thành tương bào và tế bào
B nhớ Tương bào sản sinh kháng thể
(IgG) để tiêu diệt mầm bệnh
- Miễn dịch tế bào:
Tế bào T hỗ trợ hoạt hóa tế bào T độc,
phân hóa tạo dòng tế bào T độc và tế
bào T độc nhớ.
Tế bào T độc tiết ra độc tố tiêu
diệt các TB nhiễm mầm bệnh.
4. Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ phát
- Khi hệ miễn dịch tiếp xúc lần đầu tiên với kháng nguyên
Tạo đáp ứng miễn dịch nguyên phát
- Ở lần sau, hệ miễn dịch vẫn tiếp xúc với kháng nguyên đó.
Tạo đáp ứng miễn dịch thứ phát
(Do có các TB nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn dịch nguyên phát nên
đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn).
- Ứng dụng:
Tiêm vaccine để phòng bệnh
(Chủ động tạo đáp ứng miễn dịch nguyên phát)
5. Dị ứng
- Là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định
- Một số loại kháng nguyên gây phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên
Ví dụ: Phấn hoa, bào tử nấm, lông ĐV,
hải sản, sữa, kháng sinh …
- Chất gây ra triệu chứng dị ứng:
Chủ yếu là Histamin
(Histamin gây ra các triệu chứng dị ứng
như dãn mạch ngoại vi, tăng tính thấm
ở mao mạch, ngứa, hắt hơi, sổ mũi,
chảy nước mắt, co thắt phế quản gây
khó thở,...)
5. Dị ứng
- Là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định
- Một số loại kháng nguyên gây phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên
Ví dụ: Phấn hoa, bào tử nấm, lông ĐV,
hải sản, sữa, kháng sinh …
- Chất gây ra triệu chứng dị ứng:
Chủ yếu là Histamin
- Sốc phản vệ:
Xảy ra khi dị nguyên gây giải phóng
lượng lớn Histamin
co thắt phế quản, dãn các mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh,...
não, tim không nhận đủ máu và O2 có thể tử vong sau vài phút
V. CÁC BỆNH PHÁT SINH DO CHỨC NĂNG HỆ MIỄN DỊCH
BỊ PHÁ VỠ
1. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ( HIV / AIDS
2. Bệnh ung thư
3. Bệnh tự miễn
1. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
- Nguyên nhân: Do virus HIV.
- Cơ chế gây bệnh:
HIV xâm nhập, tăng sinh trong tế bào T hỗ trợ và
tiêu diệt tế bào này.
→ Suy yếu đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
→ Khả năng chống nhiễm trùng và ung thư suy giảm, phát sinh
“bệnh cơ hội”: Lao, tiêu chảy, viêm não, viêm phổi, ung thư…
2. Bệnh ung thư
- Nguyên nhân:
Do một nhóm tế bào trở nên bất thường, phân chia liên tục, không
kiểm soát được tạo thành khối u.
- Cơ chế gây bệnh:
U ác tính phát triển nhanh, xâm lấn các mô bình thường bên cạnh.
TB ung thư có thể di chuyển đến vị trí khác trong cơ thể
Hình thành khối u mới (di căn)
Khối u hình thành trong tủy xương cản trở hình thành TB máu, TB
bạch cầu …
hệ miễn dịch suy yếu, không có khả năng tiêu diệt TB ung thư
3. Bệnh tự miễn
- Nguyên nhân: Do gene, tia phóng xạ, hóa chất, virus, vi khuẩn…
- Cơ chế gây bệnh:
Hệ miễn dịch bị rối loạn, mất khả năng phân biệt các kháng
nguyên ngoại lai với tế bào, cơ quan của cơ thể.
→ Các tế bào miễn dịch hoặc kháng thể của cơ thể tấn công, hủy
hoại tế bào, cơ quan của chính mình.
MIỄN DỊCH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG
VẬT
NỘI DUNG BÀI HỌC
I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
V. CÁC BỆNH PHÁT SINH DO CHỨC NĂNG HỆ
MIỄN DỊCH BỊ PHÁ VỠ
I. NGUYÊN NHÂN GÂY BỆNH Ở NGƯỜI VÀ ĐỘNG VẬT
- Bệnh: Là sự sai lệch hoặc tổn thương về cấu trúc và chức năng của
bất kì bộ phận, cơ quan, hệ thống nào của cơ thể.
- Nguyên nhân:
+ Bên ngoài: Tác nhân sinh học, vật lí, hóa học
+ Bên trong : Yếu tố di truyền, thoái hóa do tuổi già, đột biến …
- Cơ chế gây bệnh:
Tác nhân gây bệnh tác động vào TB, cơ quan, bộ phận của cơ thể
gây tổn thương về cấu trúc và rối loạn về chức năng
Ghép đúng các tác nhân sinh học và cách thức gây bệnh:
1. Vi khuẩn
A. Xuyên thủng các tế bào cơ thể, lấy chất dinh dưỡng từ tế bào,
hủy hoạt các tế bào mà chúng kí sinh.
2. Virus
3. Vi nấm
B. Giải phóng độc tố, hủy hoại các tế bào cơ thể.
C. Lấy chất dinh dưỡng trong ống tiêu hóa của người và động vật,
làm suy yếu cơ thể, có thể gây tử vong.
4. Giun,
sán
D. Xâm nhập vào tế bào và can thiệp vào hoạt động của tế bào để
tạo ra các phần tử mới, gây suy yếu, hủy hoại các tế bào cơ thể.
Ghép đúng các tác nhân vật lí và cách thức gây bệnh:
1. Tác nhân cơ học
2. Nhiệt độ cao
3. Dòng điện
4. Ánh sáng mặt trời mạnh
5. Âm thanh lớn kéo dài
A. gây biến tính protein, gây bỏng.
B. gây giảm thính lực hoặc điếc.
C. gây tổn thương DNA, có thể gây ung thư da.
D. gây giập nát, tổn thương mô, cơ quan.
E. gây giật, bỏng tại chỗ hoặc toàn thân.
Ghép đúng các tác nhân hóa học và cách thức gây bệnh:
1. Acid, kiềm
A. là độc tố thần kinh, gây liệt vận động, ngừng
hô hấp.
2. Chất cyanide trong
nấm, măng
B. gây ngộ độc cấp tính, có thể gây tử vong.
3. Tetrodotoxin trong
cá nóc
C. gây bỏng trên diện rộng hoặc hẹp.
Ghép đúng các tác nhân bên trong và cách thức gây bệnh:
1. Yếu tố di truyền
2. Tuổi già
A. thoái hóa mô thần kinh, thoái hóa võng mạc.
B. gây ra nhiều bệnh như bệnh bạch tạng, mù
màu.
II. KHÁI NIỆM MIỄN DỊCH
- Miễn dịch là khả năng cơ thể chống lại các tác nhân gây bệnh, đảm
bảo cho cơ thể khỏe mạnh, không mắc bệnh.
- Hệ thống miễn dịch gồm: mô, cơ quan, tế bào bạch cầu, một số
phân tử protein trong máu… Tạo thành phòng tuyến bảo vệ cơ thể
- Có 2 loại miễn dịch:
+ Miễn dịch không đặc hiệu
+ Miễn dịch đặc hiệu
III. MIỄN DỊCH KHÔNG ĐẶC HIỆU
- Miễn dịch không đặc hiệu là miễn dịch sinh ra đã có.
- Thể hiện đáp ứng giống nhau chống lại các tác nhân gây bệnh
khác nhau.
- Cơ chế chung:
Ngăn chặn, tiêu diệt mầm bệnh
Là hàng rào bảo vệ cơ thể quan trọng khi miễn dịch đặc hiệu
chưa phát huy tác dụng
- Có 2 loại : 1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hóa học
2. Các đáp ứng không đặc hiệu
1. Hàng rào bảo vệ vật lí và hóa học
Hàng rào vật lí gồm : Da, niêm mạc, lông, dịch nhầy, chất tiết
Hàng rào hóa học gồm : Dịch acid (dạ dày, đường sinh dục),
lysozyme (nước bọt, nước mắt…)
2. Các đáp ứng không đặc hiệu
Gồm các cơ chế:
+ Thực bào
+ Viêm.
+ Sốt.
+ Các peptide và protein chống lại mầm bệnh.
Các tế bào của hệ thống miễn dịch
Cơ chế thực bào:
- Các đại thực bào, bạch cầu trung tính nhận
biết và thực bào mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể
- TB giết tự nhiên: Phá hủy TB nhiễm virus
Cơ chế viêm:
- 1 vùng nào đó của cơ thể bị tổn thương
Các TB tổn thương kích thích bạch cầu ưa kiềm
giải phóng Histamin
Histamin làm giãn mạch máu ở vùng lân cận
Đưa nhiều máu và bạch cầu đến để năng chặn,
tiêu diệt các VK, VR..
sưng, nóng, đỏ, đau
Cơ chế sốt:
- Khi vùng tổn thương bị nhiễm khuẩn, đại thực
bào thực bào VK, VR và tiết ra chất gây sốt, kích
thích trung khu điều hòa thân nhiệt
Cơ thể tăng nhiệt (sốt)
Sản sinh các peptide và protein
chống lại mầm bệnh.
Gồm nhiều loại protein do các TB trong cơ
thể tiết ra, có khả năng ức chế hoặc tiêu diệt
các mầm bệnh VR, VK
IV. MIỄN DỊCH ĐẶC HIỆU
( Chỉ có ở ĐV có xương sống)
Là phản ứng đặc hiệu chống lại những mầm bệnh riêng biệt khi chúng
xâm nhập vào cơ thể
Thực chất là phản ứng giữa TB miễn dịch, kháng thể với kháng nguyên
1. Kháng nguyên
- Là các phân tử ngoại lai gây ra
đáp ứng miễn dịch đặc hiệu
Ví dụ: vi khuẩn, virus, nấm, TB lạ,
độc tố VK, nọc độc rắn…
- Kháng nguyên có những nhóm
amino acid nhỏ gọi là “quyết định
kháng nguyên” Nhờ đó, TB miễn dịch và kháng thể mới nhận biết
được kháng nguyên tương ứng.
2. Tế bào B, tế bào T và kháng thể
- Tế bào B và tế bào T có các thụ thể
kháng nguyên
Trên thụ thể kháng nguyên, có vùng
nhận diện và gắn với kháng nguyên qua
quyết định kháng nguyên tương ứng
- Khi tế bào B hoạt hóa phân chia tạo tương bào sinh ra kháng thể
Kháng thể có vùng nhận diện và gắn với kháng nguyên qua quyết định
kháng nguyên tương ứng, giống như chìa khóa với ổ khóa.
3. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu
- Mầm bệnh xâm nhập vào cơ thể, bị
các tế bào trình diện kháng nguyên
(đại thực bào, TB B) bắt giữ và thực
bào
-Tế bào trình diện kháng nguyên
hoạt hóa tế bào T hỗ trợ.
tế bào T hỗ trợ tiết Cytokine để
hoạt hóa tế bào B và T độc thực hiện
đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
3. Cơ chế miễn dịch đặc hiệu
- Miễn dịch dịch thể:
Tế bào T hỗ trợ hoạt hóa tế bào B
phân hoá thành tương bào và tế bào
B nhớ Tương bào sản sinh kháng thể
(IgG) để tiêu diệt mầm bệnh
- Miễn dịch tế bào:
Tế bào T hỗ trợ hoạt hóa tế bào T độc,
phân hóa tạo dòng tế bào T độc và tế
bào T độc nhớ.
Tế bào T độc tiết ra độc tố tiêu
diệt các TB nhiễm mầm bệnh.
4. Đáp ứng miễn dịch nguyên phát và thứ phát
- Khi hệ miễn dịch tiếp xúc lần đầu tiên với kháng nguyên
Tạo đáp ứng miễn dịch nguyên phát
- Ở lần sau, hệ miễn dịch vẫn tiếp xúc với kháng nguyên đó.
Tạo đáp ứng miễn dịch thứ phát
(Do có các TB nhớ tạo ra ở đáp ứng miễn dịch nguyên phát nên
đáp ứng miễn dịch thứ phát diễn ra nhanh hơn).
- Ứng dụng:
Tiêm vaccine để phòng bệnh
(Chủ động tạo đáp ứng miễn dịch nguyên phát)
5. Dị ứng
- Là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định
- Một số loại kháng nguyên gây phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên
Ví dụ: Phấn hoa, bào tử nấm, lông ĐV,
hải sản, sữa, kháng sinh …
- Chất gây ra triệu chứng dị ứng:
Chủ yếu là Histamin
(Histamin gây ra các triệu chứng dị ứng
như dãn mạch ngoại vi, tăng tính thấm
ở mao mạch, ngứa, hắt hơi, sổ mũi,
chảy nước mắt, co thắt phế quản gây
khó thở,...)
5. Dị ứng
- Là phản ứng quá mức của cơ thể đối với kháng nguyên nhất định
- Một số loại kháng nguyên gây phản ứng dị ứng gọi là dị nguyên
Ví dụ: Phấn hoa, bào tử nấm, lông ĐV,
hải sản, sữa, kháng sinh …
- Chất gây ra triệu chứng dị ứng:
Chủ yếu là Histamin
- Sốc phản vệ:
Xảy ra khi dị nguyên gây giải phóng
lượng lớn Histamin
co thắt phế quản, dãn các mạch máu ngoại vi, huyết áp giảm nhanh,...
não, tim không nhận đủ máu và O2 có thể tử vong sau vài phút
V. CÁC BỆNH PHÁT SINH DO CHỨC NĂNG HỆ MIỄN DỊCH
BỊ PHÁ VỠ
1. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải ( HIV / AIDS
2. Bệnh ung thư
3. Bệnh tự miễn
1. Hội chứng suy giảm miễn dịch mắc phải
- Nguyên nhân: Do virus HIV.
- Cơ chế gây bệnh:
HIV xâm nhập, tăng sinh trong tế bào T hỗ trợ và
tiêu diệt tế bào này.
→ Suy yếu đáp ứng miễn dịch đặc hiệu.
→ Khả năng chống nhiễm trùng và ung thư suy giảm, phát sinh
“bệnh cơ hội”: Lao, tiêu chảy, viêm não, viêm phổi, ung thư…
2. Bệnh ung thư
- Nguyên nhân:
Do một nhóm tế bào trở nên bất thường, phân chia liên tục, không
kiểm soát được tạo thành khối u.
- Cơ chế gây bệnh:
U ác tính phát triển nhanh, xâm lấn các mô bình thường bên cạnh.
TB ung thư có thể di chuyển đến vị trí khác trong cơ thể
Hình thành khối u mới (di căn)
Khối u hình thành trong tủy xương cản trở hình thành TB máu, TB
bạch cầu …
hệ miễn dịch suy yếu, không có khả năng tiêu diệt TB ung thư
3. Bệnh tự miễn
- Nguyên nhân: Do gene, tia phóng xạ, hóa chất, virus, vi khuẩn…
- Cơ chế gây bệnh:
Hệ miễn dịch bị rối loạn, mất khả năng phân biệt các kháng
nguyên ngoại lai với tế bào, cơ quan của cơ thể.
→ Các tế bào miễn dịch hoặc kháng thể của cơ thể tấn công, hủy
hoại tế bào, cơ quan của chính mình.
 







Các ý kiến mới nhất