Bài 12. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tuyền
Ngày gửi: 14h:10' 19-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 226
Nguồn:
Người gửi: Lê Thị Tuyền
Ngày gửi: 14h:10' 19-11-2021
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 226
Số lượt thích:
0 người
LỚP HỌC ONLINE
MÔN HÓA HỌC LỚP 9
CHỦ ĐỀ 4: MUỐI (TIẾT 4)
BÀI 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
GIÁO VIÊN LÊ THỊ TUYỀN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ BUÔN HỒ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
Nêu một nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit trong hình vẽ
KHỞI ĐỘNG
SO3 + H2O -> H2SO4
Vậy chứng tỏ oxit axit có mối quan hệ với axit
VÌ SAO “VIÊN C SỦI” CHO VÀO NƯỚC LẠI SỦI BỌT ?
KHỞI ĐỘNG
Trong “viên sủi” có nhiều chất trong đó có một ít bột natri hidrocacbonat NaHCO3 và bột axit hữu cơ như axit xitric (CTPT C6H8O7 axit có trong quả chanh). Khi “viên sủi” gặp nước tạo ra dung dịch axit. Dung dịch này tác dụng với muối NaHCO3 sinh ra khí CO2.Khí thoát ra khỏi cốc nước dưới dạng bọt khí.
Vậy chứng tỏ axit có mối quan hệ với muối, với oxitaxit.
KHỞI ĐỘNG
NGƯỜI NÔNG DÂN BÓN VÔI CHO ĐẤT NHẰM MỤC ĐÍCH GÌ?
Vậy chứng tỏ oxit bazo có mối quan hệ với muối, với axit.
KHỬ CHUA ĐẤT TRỒNG,…
Bài 12 : MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
Bazơ
oxit bazơ
Axit
oxit axit
Muối
(1)
(9)
(2)
(3)
(8)
(4)
(5)
(6)
(7)
II. Phản ứng hóa học minh họa:
Bài 12 : MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
II. Phản ứng hóa học minh họa:
Bazơ
oxit bazơ
Axit
oxit axit
Muối
(1)
(9)
(2)
(3)
(8)
(4)
(5)
(6)
(7)
(1) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
(2) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
(3) K2O + H2O 2KOH
(4) Cu(OH)2 CuO + H2O
(5) SO3 + H2O H2SO4
(6) Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
(7) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
(8) AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
(9) H2SO4 + ZnO ZnSO4 + H2O
Bài tập:
Giải thích và viết phương trình hóa học.
Bài 1(Trang 41).Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat:
A/ Dung dịch bariclorua clorua.
B/ Dung dịch axit HCl.
C/ Dung dịch chì nitrat.
D/ Dung dịch bạc nitrat.
E/ Dung dịch natri hiđroxit.
Giải
- Đáp án B: Thuốc thử là dung dịch HCl
- Vì chất tác dụng với dd HCl tạo ra bọt khí, chất đó là Na2CO3.
- PTHH: 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
BT2/41(SGK):
a/ Cho những dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một, hãy đánh dấu (x) nếu có phản ứng xảy ra, dấu (o) nếu không phản ứng.
b/ Viết phương trình hóa học (nếu có).
x
x
x
x
o
o
o
o
o
BT2/41(SGK):
b/ Phương trình hóa học:
CuSO4 + 2NaOH
a/
HCl + NaOH
Ba(OH)2 + 2HCl
Ba(OH)2 + H2SO4
Cu(OH)2 + Na2SO4 (1)
NaCl + H2O (2)
BaCl2 + 2H2O (3)
BaSO4 + 2H2O (4)
1, Fe2(SO4)3 + 3BaCl2
3BaSO4 + 2FeCl3
2, FeCl3 + 3NaOH
Fe(OH)3 + 3NaCl
3, 2Fe(OH)3 + 3H2SO4
Fe2(SO4)3 + 6H2O
4, 2Fe(OH)3 --t0----->
Fe2O3 + 3H2O
5, Fe2O3 + 3H2SO4
Fe2(SO4)3 + 3H2O
Bài làm
Bài 4 .Có những chất Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl.
a) Dựa mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi hóa học.
b) Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học trên.
a) Một số dãy chuyển đổi hóa học:
* Na Na2O NaOH Na2CO3 Na2SO4 NaCl
*NaCl Na Na2O Na2CO3 Na2SO4 NaOH
b) Các PTHH minh họa:
Giải:
1) 4Na + O2 2Na2O
t0
2) Na2O + H2O 2NaOH
3) 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
4) Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 +H2O + CO2
5) Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
- Làm các bài tập 3(b),4 trang 41 (SGK).
- Ôn tập các kiến thức về hợp chất vô cơ tiết sau luyện tập.
- Xem bài 13: Ghi tên bài, tiêu đề và kẻ sơ đồ vào tập
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
MÔN HÓA HỌC LỚP 9
CHỦ ĐỀ 4: MUỐI (TIẾT 4)
BÀI 12. MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
GIÁO VIÊN LÊ THỊ TUYỀN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỊ XÃ BUÔN HỒ
TRƯỜNG THCS NGUYỄN DU
Nêu một nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit trong hình vẽ
KHỞI ĐỘNG
SO3 + H2O -> H2SO4
Vậy chứng tỏ oxit axit có mối quan hệ với axit
VÌ SAO “VIÊN C SỦI” CHO VÀO NƯỚC LẠI SỦI BỌT ?
KHỞI ĐỘNG
Trong “viên sủi” có nhiều chất trong đó có một ít bột natri hidrocacbonat NaHCO3 và bột axit hữu cơ như axit xitric (CTPT C6H8O7 axit có trong quả chanh). Khi “viên sủi” gặp nước tạo ra dung dịch axit. Dung dịch này tác dụng với muối NaHCO3 sinh ra khí CO2.Khí thoát ra khỏi cốc nước dưới dạng bọt khí.
Vậy chứng tỏ axit có mối quan hệ với muối, với oxitaxit.
KHỞI ĐỘNG
NGƯỜI NÔNG DÂN BÓN VÔI CHO ĐẤT NHẰM MỤC ĐÍCH GÌ?
Vậy chứng tỏ oxit bazo có mối quan hệ với muối, với axit.
KHỬ CHUA ĐẤT TRỒNG,…
Bài 12 : MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I. Mối quan hệ giữa các loại hợp chất vô cơ:
Bazơ
oxit bazơ
Axit
oxit axit
Muối
(1)
(9)
(2)
(3)
(8)
(4)
(5)
(6)
(7)
II. Phản ứng hóa học minh họa:
Bài 12 : MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
II. Phản ứng hóa học minh họa:
Bazơ
oxit bazơ
Axit
oxit axit
Muối
(1)
(9)
(2)
(3)
(8)
(4)
(5)
(6)
(7)
(1) CuO + 2HCl CuCl2 + H2O
(2) CO2 + 2NaOH Na2CO3 + H2O
(3) K2O + H2O 2KOH
(4) Cu(OH)2 CuO + H2O
(5) SO3 + H2O H2SO4
(6) Mg(OH)2 + H2SO4 MgSO4 + 2H2O
(7) CuSO4 + 2NaOH Cu(OH)2 + Na2SO4
(8) AgNO3 + HCl AgCl + HNO3
(9) H2SO4 + ZnO ZnSO4 + H2O
Bài tập:
Giải thích và viết phương trình hóa học.
Bài 1(Trang 41).Chất nào trong những thuốc thử sau đây có thể dùng để phân biệt dung dịch natri sunfat và dung dịch natri cacbonat:
A/ Dung dịch bariclorua clorua.
B/ Dung dịch axit HCl.
C/ Dung dịch chì nitrat.
D/ Dung dịch bạc nitrat.
E/ Dung dịch natri hiđroxit.
Giải
- Đáp án B: Thuốc thử là dung dịch HCl
- Vì chất tác dụng với dd HCl tạo ra bọt khí, chất đó là Na2CO3.
- PTHH: 2HCl + Na2CO3 2NaCl + CO2 + H2O
BT2/41(SGK):
a/ Cho những dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một, hãy đánh dấu (x) nếu có phản ứng xảy ra, dấu (o) nếu không phản ứng.
b/ Viết phương trình hóa học (nếu có).
x
x
x
x
o
o
o
o
o
BT2/41(SGK):
b/ Phương trình hóa học:
CuSO4 + 2NaOH
a/
HCl + NaOH
Ba(OH)2 + 2HCl
Ba(OH)2 + H2SO4
Cu(OH)2 + Na2SO4 (1)
NaCl + H2O (2)
BaCl2 + 2H2O (3)
BaSO4 + 2H2O (4)
1, Fe2(SO4)3 + 3BaCl2
3BaSO4 + 2FeCl3
2, FeCl3 + 3NaOH
Fe(OH)3 + 3NaCl
3, 2Fe(OH)3 + 3H2SO4
Fe2(SO4)3 + 6H2O
4, 2Fe(OH)3 --t0----->
Fe2O3 + 3H2O
5, Fe2O3 + 3H2SO4
Fe2(SO4)3 + 3H2O
Bài làm
Bài 4 .Có những chất Na2O, Na, NaOH, Na2SO4, Na2CO3, NaCl.
a) Dựa mối quan hệ giữa các chất, hãy sắp xếp các chất trên thành một dãy chuyển đổi hóa học.
b) Viết các phương trình hóa học cho dãy chuyển đổi hóa học trên.
a) Một số dãy chuyển đổi hóa học:
* Na Na2O NaOH Na2CO3 Na2SO4 NaCl
*NaCl Na Na2O Na2CO3 Na2SO4 NaOH
b) Các PTHH minh họa:
Giải:
1) 4Na + O2 2Na2O
t0
2) Na2O + H2O 2NaOH
3) 2NaOH + CO2 Na2CO3 + H2O
4) Na2CO3 + H2SO4 Na2SO4 +H2O + CO2
5) Na2SO4 + BaCl2 2NaCl + BaSO4
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
(1)
(2)
(4)
(3)
(5)
- Làm các bài tập 3(b),4 trang 41 (SGK).
- Ôn tập các kiến thức về hợp chất vô cơ tiết sau luyện tập.
- Xem bài 13: Ghi tên bài, tiêu đề và kẻ sơ đồ vào tập
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 







Các ý kiến mới nhất