Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 19. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuấn Hưng
Ngày gửi: 15h:09' 27-08-2024
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN

? Trình bày cấu trúc của phân tử
-Prôtêin
Prôtêin là hợp
chất hữu cơ gồm 4 nguyên tố chính: C, H, O, N.
?
-

Prôtêin là đại phân tử được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân
mà đơn phân là 20 loại axit amin.
-Prôtêin có tính đặc trưng do thành phần, số lượng, trình tự sắp
xếp các axit amin, cấu trúc không gian và số chuỗi axit amin.
-Tính đa dạng của prôtêin do cách sắp xếp khác nhau của 20
loại axit amin.
-Các bậc cấu trúc: Cấu trúc bậc 1, Cấu trúc bậc 2, Cấu trúc bậc
3, Cấu trúc bậc 4.

KIỂM TRA THƯỜNG XUYÊN

? Vì sao nói Prôtêin có vai trò quan trọng đối với tế bào
và cơ thể ?

- Chức năng cấu trúc : Là thành phần cấu tạo các bào quan và màng sinh chất,
chất nguyên sinh.
- Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất: Bản chất enzim là prôtêin, tham
gia các phản ứng sinh hóa.
- Chức năng điều hoà các quá trình trao đổi chất: Các hoocmôn phần lớn là
prôtêin, điều hoà các quá trình trao đổi chất trong cơ thể.
- Tạo nên các kháng thể bảo vệ cơ thể
-Vận chuyển và cung cấp năng lượng
 Prôtêin đảm nhận nhiều chức năng, liên quan đến hoạt động sống của tế bào,
biểu hiện thành các tính trạng của cơ thể.

Tuần 11

– Tiết 22

Bài 19: MỐI QUAN HỆ
GIỮA GEN VÀ TÍNH
TRẠNG
08/27/24

http://violet.vn/lequocthang1975Gv: Trần
Văn Cường THCS Cẩm La

I-MỐI QUAN HỆ GIỮA ARN VÀ PROTEIN
? Hãy cho biết cấu trúc trung gian
và vai trò của nó trong mối quan
hệ giữa gen và protein ?

Gen mang thông tin cấu
trúc của protein

protein
Truyền đạt thông tin về cấu
trúc của Protein

Nhân tế
bào
Chất
tế
bào

I-MỐI QUAN HỆ GiỮA ARN VÀ PROTEIN

I-MỐI QUAN HỆ GiỮA ARN VÀ PROTEIN
CÂU HỎI THẢO LUẬN
1.Cho biết các thành phần tham gia tổng hợp chuỗi axit
amin ?
2.Các loại nucleotit nào ở mARN và tARN liên kết với
nhau ?
3.Tương quan về số lượng giữa a.a và nucleotit của
mARN khi ở trong riboxom ?
4.Trình bày quá trình hình thành chuỗi a.a trên mô hình ?
Sự tổng hợp chuỗi a.a dựa trên những nguyên tắc nào ?

? Nêu các thành phần tham gia tổng hợp Prôtêin và
chức năng của từng thành phần đó?

Ribôxôm

mARN

Tiểu phần lớn
Tiểu phần nhỏ

tARN

3 Nucleotit  1 axit amin

DIỄN BIẾN QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP CHUỖI AXITAMIN

M
et

Chuỗi Axit
Va
l
amin
Arg

Tir

M
et
Va
Argl
Tir
Ser
Thr

Ser

Thr

Nhân tố
kết thúc

A
UX
U
A
G
G
G
X
GU
G
G
X
A
U A X

A U G G U A X G G U A X U X X A X X U G A G G U

+ Mỗi loại tARN chỉ vận chuyển được 1 loại axit amin nhất
định vào Ribôxôm.
+ Đầu tiên mARN tiếp xúc với Ribôxôm ở vị trí mã mở đầu.
tARN mang axit amin mở đầu tiến vào Ribôxôm  đối mã của
nó khớp với mã mở đầu trên mARN theo nguyên tắc bổ sung
( A- U , G – X )  axit amin mở đầu được hình thành.
+ Sau đó tARN mang axit amin1 tới vị trí bên cạnh , đối mã của
nó khớp với mã axit amin1 trên mARN theo nguyên tắc bổ sung
 aa1 được hình thành. Enzim xúc tác gắn axit amin1 vào axit
amin mở đầu . Như vậy , để giải mã một axit amin cần 3 Nu.

+ Sau đó Ribôxôm dịch chuyển một nấc, mỗi nấc ứng
với 3 Nucleotit trên mARN làm cho tARN mở đầu rời
khỏi Ribôxôm. Tiếp đó tARN mang axit amin2 tiến vào
Ribôxôm đối mã của nó khớp với axit amin2 trên mARN
theo NTBS  axit amin2 được hình thành
 Sự chuyển vị của Ribôxôm lại xảy ra và cứ tiếp tục
như thế cho đến khi Ribôxôm dịch chuyển hết chiều dài
của mARN thì chuỗi axit amin được tổng hợp xong. Vậy
đây là cấu trúc bậc 1 của Prôtêin ( bậc 1)
 hình thành cấu trúc bậc 2, bậc 3, bậc 4

I-MỐI QUAN HỆ GIỮA ARN VÀ PROTEIN

- mARN là dạng trung gian trong mối quan hệ giữa gen và
prôtêin, có vai trò truyền đạt thông tin về cấu trúc của
Prôtêin.
- mARN rời khỏi nhân đến chất tế bào tại Ribôxôm để tổng
hợp Prôtêin.
- Sự hình thành chuỗi axit amin được thực hiện:
+ Dựa trên khuôn mẫu mARN.
+ Theo NTBS : A – U ; G – X và ngược lại
+ Theo mối tương quan: 3 Nucleotit mã hoá 1 axit amin.

1. Khái niệm phiên mã: 
Phiên mã là quá trình tổng hợp ARN, quá trình truyền thông tin di
truyền trên mạch mã gốc của gen (ADN) sang mARN theo nguyên
tắc bổ sung, quá trình xảy ra trong nhân, vào kì trung gian của quá
trình phân bào, thời điểm xảy ra là trước khi tế bào tổng hợp
prôtêin.
2. Khái niệm mã di truyền:
Mã di truyền là trình tự sắp xếp các nucleotit có trong gen (trong sợi
khuôn) sẽ quyết định trình tự các axit amin có trong protein. Mã di
truyền là mã bộ ba được đọc trên cả ADN và ARN theo chiều 5'-3'
(cứ ba nucleotit đứng liền nhau thì mã hóa cho một axit amin) hay
một trong ba của nucleotit liên tiếp mã hóa có một axit amin.

II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
Sơ đồ mối quan hệ:
1
2
Gen  mARN  Prôtêin
3 Tính trạng

1. Mối liên hệ giữa các thành
phần trong sơ đồ theo trật tự 1,
2, 3?
2. Bản chất của mối liên hệ đó?

Tế bào

ADN(gen)
Sao mã
mARN

mARN
Dịch mã
chuỗi a.amin
(prôtêin)

II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
Sơ đồ mối quan hệ:
1
2
Gen  mARN  Prôtêin
3 Tính trạng

Đáp án câu 1:
1. Gen là khuôn mẫu để tổng hợp
mARN
2. mARN là khuôn mẫu để tổng hợp
chuỗi axit amin hình thành prôtêin
3. Prôtêin chịu tác động của môi
trường trực tiếp biểu hiện thành tính
trạng.

Tế bào

ADN(gen)
Sao mã
mARN

mARN
Dịch mã
chuỗi a.amin
(prôtêin)

II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:
- Gen là khuôn mẫu để tổng hợp
mARN
- mARN là khuôn mẫu để tổng hợp
chuỗi axit amin hình thành nên
prôtêin
- Prôtêin biểu hiện thành tính trạng
của cơ thể.
-> Gen quy định tính trạng

Gen

Bản chất của mối quan hệ trong sơ đồ ?

(Một đoạn
ADN)

mARN

Protein

Tính trạng

- Trình tự các Nu trong mạch khuôn của ADN (gen) qui
định trình tự các Nu trong mARN
- Trình tự các Nu trong mARN qui định trình tự các aa
trong cấu trúc bậc 1 của Prôtêin
- Prôtêin tham gia vào cấu trúc và hoạt động sinh lí của
tế bào và được biểu hiện thành tính trạng.

II. Mối quan hệ giữa gen và tính trạng:

Vận dụng kiến thức “từ
gene đến tính trạng”, nêu
được cơ sở của sự đa dạng
về tính trạng của các loài.

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 1. Gen và prôtêin có mối quan hệ thông qua:
A. mARN.
B. tARN.
C. rARN.
D. Nuclêôtit.
Câu 2. Sự hình thành chuỗi axít amin dựa trên
khuôn mẫu nào?
A. tARN.
B. rARN.
C. mARN.
D. Ribôxôm.

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
Câu 3: mARN sau khi được hình thành rời khỏi nhân ra
chất tế bào để tổng hợp:
A. Chuỗi axit amin.
B. tARN.
C. rARN.
D. ADN.
Câu 4. Sự tổng hợp chuỗi axít amin diễn ra ở đâu trong
tế bào?
A. Chất tế bào . B. Nhân tế bào.
C. Bào quan.
D. Không bào.

KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

? Dựa vào kiến thức đã học hãy giải thích sơ đồ
mối quan hệ trên?

1

2

3
4
5

N
?

U
?

C
?

L
?

Ê
?

Ô
?

T
?

?I

T
?

?G

?I

?Ố

?
N

?
G

?
N

?
H

?
A

?
U

?
N

?
H

?
Â

?N

?T

Ố
?

?D

?I

?T

?
R

?B

Á
?

N
?

?B

Ả
?

O
?

?T

O
?

À
?

N
?

H
?

?I

Đ
?

R
?

Ô
?

T

Í

N

Từ khóa
4.

H

T

R

A N

?
U

?
Y

?Ề

?
N

9
9
14
10
5

G

Có
2. Có
10 9chữchữcái:cái:Nguyên
Đây làtắcđặcđểđiểm
tạo của
ra hai
mỗi
5. Có
3.1. Có
Có
5 chữ
14
9 chữ
chữ
cái:cái:
cái:
Loại
Tên
Đây
liên
gọilàkết
chung
thuật
giữacủa
ngữ
cáccáM
con
con cócó 1 được
mạch sauđơnkhicũ kếtcủathú
mạch
tạo
mà
nên
đơn
sau
phân
này
của
được
phân
tử
ADN?
gọi
tử
ADN?
là
“gen”
?
mẹ
nhân
và 1đôi
mạch
từ một
mớiphân
đượctửtổng
ADN
hợp
? ?

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Học bài, trả lời câu hỏi sgk/ 59.
Xem lại kiến thức về ADN
Tiết 22: Bài 20 : THỰC
HÀNH :QUAN SÁT VÀ LẮP
MÔ HÌNH ADN
 
Gửi ý kiến