Tìm kiếm Bài giảng
Bài 17. Mối quan hệ giữa gen và ARN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đông Thị Hoài Nhi
Ngày gửi: 16h:33' 14-11-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 130
Nguồn:
Người gửi: Đông Thị Hoài Nhi
Ngày gửi: 16h:33' 14-11-2021
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 130
Số lượt thích:
0 người
Chào mừng quý thầy cô giáo và các em !
KHỞI ĐỘNG
1. Hoàn thành bảng sau
KHỞI ĐỘNG
1. Hoàn thành bảng sau
4
Tiết 16. BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
5
1
2
A, U, G, X
A, T, G, X
Quan sát hình và hoàn thành bảng sau:
So sánh cấu tạo của ARN và ADN?
7
Em hãy ghép thông tin ở cột A với cột B để hoàn thành chức năng của các loại ARN?
1 +…
2 +…
3+…
b
a
c
ARN gồm :
3 loại
mARN (ARN thông tin): truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp.
tARN (ARN vận chuyển): vận chuyển axít amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.
rARN ( ARN ribôxôm): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin.
11
2. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A – U; T – A; G – X; X - G.
1. Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch đơn của gen?
2. Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN?
1. Một ARN được tổng hợp dựa vào 1 mạch của gen
3. Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
3. Trình tự đơn phân trên ARN giống trình tự đơn phân trên mạch bổ sung của mạch khuôn nhưng trong đó T thay bằng U.
Quan sát H17.2, thảo luận nhóm 2 (3 phút), trả lời câu hỏi lệnh vào VBT.
12
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP ARN.
* NGUYÊN TẮC TỔNG HỢP ARN:
Khuôn mẫu: dựa trên một mạch đơn của gen
-Bổ sung: A liên kết với U
T liên kết với A
G liên kết với X,
X liên kết với G
*Mối quan hệ giữa gen và ARN: Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN
* Phân tử ARN này được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là gen mang thông tin cấu trúc của một loại prôtêin nên được gọi là mARN.
* Quá trình tổng hợp tARN và rARN cũng theo nguyên tắc tương tự, nhưng sau khi được hình thành, mạch nuclêôtit sẽ tiếp tục hoàn thiện để hình thành phân tử tARN và rARN hoàn chỉnh
CỦNG CỐ:
Chọn phương án đúng nhất:
1. Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là:
A. Đại phân tử
B. Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
C. Chỉ có cấu trúc một mạch
D. Được tạo từ 4 loại đơn phân
2. Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:
Ađênin B. Timin C. Uaxin D. Guanin
3. Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là
A. mARN B. rARN C. tARN D. ARN
16
2 / Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: - A – T - G – X - T – X – G –
Mạch 2: - T - A - X – G - A - G – X -
Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2?
Đáp án: Mạch ARN: - A – U – G – X – U – X – G-
mARN
tARN
rARN
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
Thuộc loại đại phân tử
Đơn phân: A, U, G, X .
1 chuỗi xoắn đơn.
Tại NST vào kì trung gian
ADN là khuôn mẫu tổng hợp ARN
18
Học kĩ bài cũ, trả lời câu hỏi 1, 2, 5 ( trang 53)
Làm vào vở bài tập câu 3, 4 (trang 53)
Đọc mục: Em có biết
Xem trước bài 18: Prôtêin. (Prôtêin có cấu trúc và chức năng như thế nào?)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
Hẹn gặp lại các em
KHỞI ĐỘNG
1. Hoàn thành bảng sau
KHỞI ĐỘNG
1. Hoàn thành bảng sau
4
Tiết 16. BÀI 17: MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
5
1
2
A, U, G, X
A, T, G, X
Quan sát hình và hoàn thành bảng sau:
So sánh cấu tạo của ARN và ADN?
7
Em hãy ghép thông tin ở cột A với cột B để hoàn thành chức năng của các loại ARN?
1 +…
2 +…
3+…
b
a
c
ARN gồm :
3 loại
mARN (ARN thông tin): truyền đạt thông tin qui định cấu trúc của prôtêin cần tổng hợp.
tARN (ARN vận chuyển): vận chuyển axít amin tương ứng tới nơi tổng hợp prôtêin.
rARN ( ARN ribôxôm): là thành phần cấu tạo nên ribôxôm – nơi tổng hợp prôtêin.
11
2. Các nuclêôtit ở mạch khuôn liên kết với các nuclêôtit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung: A – U; T – A; G – X; X - G.
1. Một phân tử ARN được tổng hợp dựa vào một hay hai mạch đơn của gen?
2. Các loại nuclêôtit nào liên kết với nhau để tạo cặp trong quá trình hình thành mạch ARN?
1. Một ARN được tổng hợp dựa vào 1 mạch của gen
3. Có nhận xét gì về trình tự các loại đơn phân trên mạch ARN so với mỗi mạch đơn của gen?
3. Trình tự đơn phân trên ARN giống trình tự đơn phân trên mạch bổ sung của mạch khuôn nhưng trong đó T thay bằng U.
Quan sát H17.2, thảo luận nhóm 2 (3 phút), trả lời câu hỏi lệnh vào VBT.
12
QUÁ TRÌNH TỔNG HỢP ARN.
* NGUYÊN TẮC TỔNG HỢP ARN:
Khuôn mẫu: dựa trên một mạch đơn của gen
-Bổ sung: A liên kết với U
T liên kết với A
G liên kết với X,
X liên kết với G
*Mối quan hệ giữa gen và ARN: Trình tự các nuclêôtit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nuclêôtit trên mạch ARN
* Phân tử ARN này được tổng hợp dựa trên khuôn mẫu là gen mang thông tin cấu trúc của một loại prôtêin nên được gọi là mARN.
* Quá trình tổng hợp tARN và rARN cũng theo nguyên tắc tương tự, nhưng sau khi được hình thành, mạch nuclêôtit sẽ tiếp tục hoàn thiện để hình thành phân tử tARN và rARN hoàn chỉnh
CỦNG CỐ:
Chọn phương án đúng nhất:
1. Đặc điểm khác biệt của ARN so với phân tử ADN là:
A. Đại phân tử
B. Có cấu tạo theo nguyên tắc đa phân
C. Chỉ có cấu trúc một mạch
D. Được tạo từ 4 loại đơn phân
2. Loại nuclêôtit có ở ARN và không có ở ADN là:
Ađênin B. Timin C. Uaxin D. Guanin
3. Kí hiệu của phân tử ARN thông tin là
A. mARN B. rARN C. tARN D. ARN
16
2 / Một đoạn mạch của gen có cấu trúc như sau:
Mạch 1: - A – T - G – X - T – X – G –
Mạch 2: - T - A - X – G - A - G – X -
Xác định trình tự các đơn phân của đoạn mạch ARN được tổng hợp từ mạch 2?
Đáp án: Mạch ARN: - A – U – G – X – U – X – G-
mARN
tARN
rARN
MỐI QUAN HỆ GIỮA GEN VÀ ARN
Thuộc loại đại phân tử
Đơn phân: A, U, G, X .
1 chuỗi xoắn đơn.
Tại NST vào kì trung gian
ADN là khuôn mẫu tổng hợp ARN
18
Học kĩ bài cũ, trả lời câu hỏi 1, 2, 5 ( trang 53)
Làm vào vở bài tập câu 3, 4 (trang 53)
Đọc mục: Em có biết
Xem trước bài 18: Prôtêin. (Prôtêin có cấu trúc và chức năng như thế nào?)
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
CHÚC CÁC EM HỌC TẬP TỐT
Hẹn gặp lại các em
 









Các ý kiến mới nhất