Bài 50. Môi trường nuôi thủy sản

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: chu thanh hằng
Ngày gửi: 13h:14' 23-04-2022
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 129
Nguồn:
Người gửi: chu thanh hằng
Ngày gửi: 13h:14' 23-04-2022
Dung lượng: 17.7 MB
Số lượt tải: 129
Số lượt thích:
0 người
Bài 50:
Môi trường thủy sản
Biện pháp điều chỉnh tỷ lệ thành phần Oxi cho tôm phát triển tốt
Sử dụng máy sục khí
I. Đặc điểm của nước nuôi thủy sản
3. Thành phần oxi (O2) thấp và cacbonic (CO2) cao
2. Khả năng điều hòa chế độ nhiệt của nước
1. Có khả năng hòa tan các chất vô cơ và hữu cơ
Một số tính chất của nước ảnh hưởng tới thủy sản :
* Tính chất lí học :
- Nhiệt độ :
Nguyên nhân chính là cường độ chiếu sáng của mặt trời.
Nhiệt độ có ảnh hưởng đến tiêu hóa, hô hấp và sinh sản của tôm cá.
Nhiệt độ giới hạn :
+ Tôm : 25oc đến 350c
+ Cá : 20oc đến 300c
- Độ trong : + Là biểu thị mức độ ánh sáng xuyên qua mặt nước.
+ Độ trong là tiêu chí đánh giá độ tốt, xấu của nước nuôi thủy sản.
- Màu nước : + Màu nõn chuối hoặc vàng lục.
+ Màu tro đục, xanh đồng.
+ Màu đen, mùi thối.
- Sự chuyển động của nước :
Có 3 hình thức chuyển động: + Sóng
+ Dòng chảy
+ Đối lưu
Hình thức chuyển động của nước
Chuyển động dòng chảy
( thác , suối , sông )
Chuyển động sóng
( biển, mặt hồ , mặt ao )
Chuyển động đối lưu
Hình a:Nước có màu nõn chuối ,vàng lục
Hình b: Nước có màu xanh đồng
Hình c :Nước có màu tro đục
Hình d : nước có màu đen
* Tính ch?t hĩa h?c :
- Cc ch?t khí hịa tan:
Trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất,nồng độ muối.
- Cc mu?i hồ tan :
Trong nước có nhiều muối hoà tan như :
đạm nitorat, lân ,sắc.Các muối này dược sinh
ra do sự phân huỷ các chất hữu cơ do nguồn phân bón và do
nước mưa đưa vào.
- D? Ph c?a nu?c:
Độ Ph thích hợp cho nhiều loại tôm, cá là từ 6 đến 9.
- Khí Oxi
- Khí cacbonic
Tảo khuê
Tảo dung
Tảo ba góc
Cyclops
Trùng 3 chi
*Tính chất sinh học :
Rong mái chèo
Rong tôm
Ấu trùng muỗi
Ốc , ngao , hến , ...
*Tính chất sinh học :
12
Trong vùng nước nuôi thuỷ sản có rất nhiều sinh vật sống như thực vật thuỷ sinh ( gồm thực vật phù du và thực vật đáy ) ,Động vật phù du và các loại động vật đáy .
*Tính chất sinh học
Trong vùng nước nuôi thủy sản có nhiều sinh vật sống như :
* Tính chất sinh học :
+) Thực vật thủy sinh
+) Động vật phù du
+) Động vật đáy
Thực vật phù du
Thực vật đáy
2. Thức ăn của động vật thủy sản
Kể tên các loại thức ăn nhân tạo thường được dùng để nuôi động vật thủy sản. Gia đình hoặc địa phương em thường sử dụng những thức ăn nào khi nuôi cá, tôm hoặc động vật thủy sản?
- Mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loại thức ăn nuôi cá, tôm
Từ mối quan hệ giữa các loại thức ăn của cá và tôm, em hãy cho biết làm thế nào để tăng nguồn thức ăn cho cá, tôm?
Những loại thức ăn nhân tạo thường được dùng để nuôi động vật thủy sản
Thức ăn tự nhiên: thực vật phù du, các động vật và thực vật đáy (giun, ốc...), các loại tảo, rong rêu, mùn bã hữu cơ, vi khuẩn.
Thức ăn nhân tạo: phân lân, phân đạm, cám,...
- Gia đình em, địa phương em thường sử dụng cả thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo khi nuôi cá, tôm hoặc động vật thủy sản.
- Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loại thức ăn nuôi cá, tôm vô cùng mật thiết với nhau: Mọi nguồn vật chất trong vực nước trực tiếp làm thức ăn cho các loài sinh vật để rồi các loại sinh vật này lại làm thức ăn cho cá, tôm…
Để tăng nguồn thức ăn cho cá, tôm:
+ Phải bón phân hữu cơ và vô cơ một cách hợp lí nhằm tạo điều kiện cho thực vật thủy sinh phát triển, trên cơ sở đó các động vật thuỷ sinh phát triển theo làm mồi cho cá, tôm thêm phong phú. Tôm, cá đủ chất dinh dưỡng sẽ chóng lớn cho năng suất cao.
+ Ngoài ra, để giảm thiểu thiệt hại, người nuôi nên lựa chọn loại thức ăn đảm bảo có thành phần phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của tôm.
17
Câu 1: Vệ sinh, tầy trừ ao trước khi cho nước sạch vào để thả cá, tôm có tác dụng gì?
A. Làm tăng chất lượng thức ăn trong ao nuôi
B. Diệt trừ vi khuẩn gây hại, phòng bệnh cho tôm, cá
C. Làm giảm độ chua của nước ao
D. Giảm hiện tượng cá nổi đầu
Câu 2: Cho cá, tôm ăn như thế nào để tránh lãng phí thức ăn và không gây ô nhiễm ao, hồ?
A. Cho ăn ít thức ăn
B. Cho thức ăn vào giàn, máng và cho ăn theo 4 định, ăn ít - nhiều lần
C. Thỉnh thoảng mới bổ sung thức ăn nhân tạo vào ao nuôi.
D. Phối hợp nhiều loại thức ăn và tăng cường bón phân hữu cơ vào ao.
Câu 3: Khi quản lí ao nuôi, cần phải làm công việc gì?
A. Thường xuyên cung cấp nhiều thức ăn vào ao nuôi
B. Tẩy dọn ao sạch sẽ để tiêu diệt những sinh vật gây hại cho tôm, cá
C. Thường xuyên kiểm tra màu nước, thức ăn và hoạt động của tôm, cá để xử lí kịp thời những hiện tượng bất thường.
D. Trồng nhiều cây xanh quanh ao nuôi tôm, cá.
Câu 4: Làm thế nào để phòng bệnh cho cá, tôm?
A. Cải tạo, xử lí tốt ao nuôi trước khi thả cá, tôm và cho ăn đúng kĩ thuật
B. Cho ăn nhiều thức ăn tinh, thức ăn đạm để tôm, cá tăng sức đề kháng.
C. Trồng nhiều thực vật thủy sinh vào ao
D. Xử lí kịp thời những hiện tượng bất thường trong ao nuôi.
Câu 5: Muốn nuôi cá, tôm đạt năng suất cao, tránh được dịch bệnh, cần phải làm thế nào?
A. Thực hiện đầy đủ các biện pháp: cải tạo, xử lí tốt ao nuôi trước khi thả tôm, cá; cho ăn đúng kĩ thuật; quản lí, chăm sóc và phòng bệnh tốt cho tôm, cá.
B. Chỉ cần cho ăn đúng kĩ thuật
C. Chỉ cần quản lí, chăm sóc tốt
D. Chỉ cần cải tạo, xử lí tốt ao nuôi trước khi thả con giống
3. Kĩ thuật nuôi cá, tôm
Cải tạo, xử lí nước và đất đáy ao.
Cho cá tôm ăn.
Quản lí nước ao nuôi.
Phòng trị bệnh cho cá, tôm.
24
C -D. Hoạt động luyện tập và vận dụng
24
3. Quan st, dnh gi mu nu?c c?a ao, h?.
Nu?c c?a ao, h?, d?m nuơi th?y s?n cĩ ba mu chính: Nu?c cĩ mu vng nn chu?i ho?c vng l?c l nu?c cĩ ch?a nhi?u th?c an d? tiu cho c, du?c g?i l nu?c bo. Nu?c cĩ mu tro d?c, xanh d?ng l nu?c bi?u hi?n nu?c ngho th?c an t? nhin, du?c g?i l nu?c g?y. Nu?c cĩ mu den, mi th?i l nu?c cĩ nhi?u khí d?c, du?c g?i l nu?c b?nh.
Em hy quan st mu nu?c ao, h? ? g?n noi em ? xem cĩ mu gì v dnh gi nu?c ao, h? dĩ l nu?c bo, nu?c g?y hay nu?c b?nh.
Nước ao của bác hàng xóm nhà em có màu vàng nõn chuối => Do đó nước ao đó gọi là nước béo.
Bài học đã
KẾT THÚC
Môi trường thủy sản
Biện pháp điều chỉnh tỷ lệ thành phần Oxi cho tôm phát triển tốt
Sử dụng máy sục khí
I. Đặc điểm của nước nuôi thủy sản
3. Thành phần oxi (O2) thấp và cacbonic (CO2) cao
2. Khả năng điều hòa chế độ nhiệt của nước
1. Có khả năng hòa tan các chất vô cơ và hữu cơ
Một số tính chất của nước ảnh hưởng tới thủy sản :
* Tính chất lí học :
- Nhiệt độ :
Nguyên nhân chính là cường độ chiếu sáng của mặt trời.
Nhiệt độ có ảnh hưởng đến tiêu hóa, hô hấp và sinh sản của tôm cá.
Nhiệt độ giới hạn :
+ Tôm : 25oc đến 350c
+ Cá : 20oc đến 300c
- Độ trong : + Là biểu thị mức độ ánh sáng xuyên qua mặt nước.
+ Độ trong là tiêu chí đánh giá độ tốt, xấu của nước nuôi thủy sản.
- Màu nước : + Màu nõn chuối hoặc vàng lục.
+ Màu tro đục, xanh đồng.
+ Màu đen, mùi thối.
- Sự chuyển động của nước :
Có 3 hình thức chuyển động: + Sóng
+ Dòng chảy
+ Đối lưu
Hình thức chuyển động của nước
Chuyển động dòng chảy
( thác , suối , sông )
Chuyển động sóng
( biển, mặt hồ , mặt ao )
Chuyển động đối lưu
Hình a:Nước có màu nõn chuối ,vàng lục
Hình b: Nước có màu xanh đồng
Hình c :Nước có màu tro đục
Hình d : nước có màu đen
* Tính ch?t hĩa h?c :
- Cc ch?t khí hịa tan:
Trong nước phụ thuộc vào nhiệt độ, áp suất,nồng độ muối.
- Cc mu?i hồ tan :
Trong nước có nhiều muối hoà tan như :
đạm nitorat, lân ,sắc.Các muối này dược sinh
ra do sự phân huỷ các chất hữu cơ do nguồn phân bón và do
nước mưa đưa vào.
- D? Ph c?a nu?c:
Độ Ph thích hợp cho nhiều loại tôm, cá là từ 6 đến 9.
- Khí Oxi
- Khí cacbonic
Tảo khuê
Tảo dung
Tảo ba góc
Cyclops
Trùng 3 chi
*Tính chất sinh học :
Rong mái chèo
Rong tôm
Ấu trùng muỗi
Ốc , ngao , hến , ...
*Tính chất sinh học :
12
Trong vùng nước nuôi thuỷ sản có rất nhiều sinh vật sống như thực vật thuỷ sinh ( gồm thực vật phù du và thực vật đáy ) ,Động vật phù du và các loại động vật đáy .
*Tính chất sinh học
Trong vùng nước nuôi thủy sản có nhiều sinh vật sống như :
* Tính chất sinh học :
+) Thực vật thủy sinh
+) Động vật phù du
+) Động vật đáy
Thực vật phù du
Thực vật đáy
2. Thức ăn của động vật thủy sản
Kể tên các loại thức ăn nhân tạo thường được dùng để nuôi động vật thủy sản. Gia đình hoặc địa phương em thường sử dụng những thức ăn nào khi nuôi cá, tôm hoặc động vật thủy sản?
- Mô tả mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loại thức ăn nuôi cá, tôm
Từ mối quan hệ giữa các loại thức ăn của cá và tôm, em hãy cho biết làm thế nào để tăng nguồn thức ăn cho cá, tôm?
Những loại thức ăn nhân tạo thường được dùng để nuôi động vật thủy sản
Thức ăn tự nhiên: thực vật phù du, các động vật và thực vật đáy (giun, ốc...), các loại tảo, rong rêu, mùn bã hữu cơ, vi khuẩn.
Thức ăn nhân tạo: phân lân, phân đạm, cám,...
- Gia đình em, địa phương em thường sử dụng cả thức ăn tự nhiên và thức ăn nhân tạo khi nuôi cá, tôm hoặc động vật thủy sản.
- Mối quan hệ dinh dưỡng giữa các loại thức ăn nuôi cá, tôm vô cùng mật thiết với nhau: Mọi nguồn vật chất trong vực nước trực tiếp làm thức ăn cho các loài sinh vật để rồi các loại sinh vật này lại làm thức ăn cho cá, tôm…
Để tăng nguồn thức ăn cho cá, tôm:
+ Phải bón phân hữu cơ và vô cơ một cách hợp lí nhằm tạo điều kiện cho thực vật thủy sinh phát triển, trên cơ sở đó các động vật thuỷ sinh phát triển theo làm mồi cho cá, tôm thêm phong phú. Tôm, cá đủ chất dinh dưỡng sẽ chóng lớn cho năng suất cao.
+ Ngoài ra, để giảm thiểu thiệt hại, người nuôi nên lựa chọn loại thức ăn đảm bảo có thành phần phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của tôm.
17
Câu 1: Vệ sinh, tầy trừ ao trước khi cho nước sạch vào để thả cá, tôm có tác dụng gì?
A. Làm tăng chất lượng thức ăn trong ao nuôi
B. Diệt trừ vi khuẩn gây hại, phòng bệnh cho tôm, cá
C. Làm giảm độ chua của nước ao
D. Giảm hiện tượng cá nổi đầu
Câu 2: Cho cá, tôm ăn như thế nào để tránh lãng phí thức ăn và không gây ô nhiễm ao, hồ?
A. Cho ăn ít thức ăn
B. Cho thức ăn vào giàn, máng và cho ăn theo 4 định, ăn ít - nhiều lần
C. Thỉnh thoảng mới bổ sung thức ăn nhân tạo vào ao nuôi.
D. Phối hợp nhiều loại thức ăn và tăng cường bón phân hữu cơ vào ao.
Câu 3: Khi quản lí ao nuôi, cần phải làm công việc gì?
A. Thường xuyên cung cấp nhiều thức ăn vào ao nuôi
B. Tẩy dọn ao sạch sẽ để tiêu diệt những sinh vật gây hại cho tôm, cá
C. Thường xuyên kiểm tra màu nước, thức ăn và hoạt động của tôm, cá để xử lí kịp thời những hiện tượng bất thường.
D. Trồng nhiều cây xanh quanh ao nuôi tôm, cá.
Câu 4: Làm thế nào để phòng bệnh cho cá, tôm?
A. Cải tạo, xử lí tốt ao nuôi trước khi thả cá, tôm và cho ăn đúng kĩ thuật
B. Cho ăn nhiều thức ăn tinh, thức ăn đạm để tôm, cá tăng sức đề kháng.
C. Trồng nhiều thực vật thủy sinh vào ao
D. Xử lí kịp thời những hiện tượng bất thường trong ao nuôi.
Câu 5: Muốn nuôi cá, tôm đạt năng suất cao, tránh được dịch bệnh, cần phải làm thế nào?
A. Thực hiện đầy đủ các biện pháp: cải tạo, xử lí tốt ao nuôi trước khi thả tôm, cá; cho ăn đúng kĩ thuật; quản lí, chăm sóc và phòng bệnh tốt cho tôm, cá.
B. Chỉ cần cho ăn đúng kĩ thuật
C. Chỉ cần quản lí, chăm sóc tốt
D. Chỉ cần cải tạo, xử lí tốt ao nuôi trước khi thả con giống
3. Kĩ thuật nuôi cá, tôm
Cải tạo, xử lí nước và đất đáy ao.
Cho cá tôm ăn.
Quản lí nước ao nuôi.
Phòng trị bệnh cho cá, tôm.
24
C -D. Hoạt động luyện tập và vận dụng
24
3. Quan st, dnh gi mu nu?c c?a ao, h?.
Nu?c c?a ao, h?, d?m nuơi th?y s?n cĩ ba mu chính: Nu?c cĩ mu vng nn chu?i ho?c vng l?c l nu?c cĩ ch?a nhi?u th?c an d? tiu cho c, du?c g?i l nu?c bo. Nu?c cĩ mu tro d?c, xanh d?ng l nu?c bi?u hi?n nu?c ngho th?c an t? nhin, du?c g?i l nu?c g?y. Nu?c cĩ mu den, mi th?i l nu?c cĩ nhi?u khí d?c, du?c g?i l nu?c b?nh.
Em hy quan st mu nu?c ao, h? ? g?n noi em ? xem cĩ mu gì v dnh gi nu?c ao, h? dĩ l nu?c bo, nu?c g?y hay nu?c b?nh.
Nước ao của bác hàng xóm nhà em có màu vàng nõn chuối => Do đó nước ao đó gọi là nước béo.
Bài học đã
KẾT THÚC
 







Các ý kiến mới nhất