Tìm kiếm Bài giảng
Bài 18. Mol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Ngọc Huệ
Người gửi: Ngọc Huệ
Ngày gửi: 20h:25' 15-12-2021
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 156
Nguồn: Ngọc Huệ
Người gửi: Ngọc Huệ
Ngày gửi: 20h:25' 15-12-2021
Dung lượng: 11.1 MB
Số lượt tải: 156
Số lượt thích:
0 người
MÔN HOÁ HỌC 8
CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI
MÔN: Ngữ Văn 8
Hoá Học 8
CHƯƠNG 3: MOLVÀ TÍNH TOÁN HÓC HỌC
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
1
2
3
4
Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình luật gia Italia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avoga®ro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
~CHỦ ĐỀ: MOL~
CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓC HỌC
Tiết 25, 26 ~ Bài 18+19
Bài 18: MOL
Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
Chủ đề: MOL
I. MOL LÀ GÌ?
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG CỦA MOL LÀ GÌ?
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT
NHƯ THẾ NÀO?
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
NHƯ THẾ NÀO?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tiết 1
Tiết 2
Chủ đề:
MOL
TIẾT 1
I. MOL LĂ G?
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Một mol nguyên tử sắt , chứa bao nhiêu nguyên tử sắt ?
Một mol phân tử nước , chứa bao nhiêu phân tử nước ?
MOL
Phân tử
Nguyên tử
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Một mol nguyên tử sắt , chứa 6 .1023 nguyên tử sắt.
Một mol phân tử nước , chứa 6 .1023 phân tử nước.
MOL
Phân tử
Nguyên tử
1 mol H2
? nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Cu
Vấn đề 1:
Mol là gì?
Hãy cho biết các cách viết sau chỉ ý gì: 3 mol H2O, 6 mol Al.
Có nhận xét gì về số nguyên tử , số phân tử của các chất có cùng số mol?
I. MOL LÀ GÌ ?
Mol là lượng chất có chứa hay nguyên tử hay phân tử chất đó.
N = 6.1023 ( số Avogađro)
N
6.1023
* Lưu ý:
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.
II. KH?I LU?NG MOL LĂ G?
56 g
18 g
MFe = 56 g/mol
MH = 18 g/mol
2
NTKFe = 56 đvC
Vấn đề 2:
Khối lượng mol là gì? Kí hiệu là gì?
Hãy cho biết điểm giống và khác nhau giữa khối lượng mol (M) với nguyên tử khối (hoặc phân tử khối) của một chất.
Đơn vị tính của khối lương mol? Em hiểu gì về đơn vị tính đó?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Khối lượng mol kí hiệu: M
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Có cùng số trị
- Là khối lượng của 1 nguyên tử (hoặc 1 phân tử)
- Là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử
- Đơn vị : đvC (u)
- Đơn vị : gam/mol
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Đơn vị: gam/mol
Một mol chất bất kỳ có khối lượng là M gam nguyên tử hay phân tử chất đó.
Khối lượng mol kí hiệu: M
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO?
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG KẾT NỐI
1. Bạn Minh cho biết 2 mol H2O có số phân tử là 12. 1023 phân tử đúng hay sai?
2. Hỏi: 2 mol 2 mol H2O có khối lượng là bao nhiêu?
( Hay 12. 1023 phân tử H2O có khối lượng là bao nhiêu?)
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Tính khối lượng của:
a) 2 mol CO2 ? b) 0,5 mol CaO?
2. Đặt m là khối lượng của lượng chất , n là số mol chất , M là khối lượng mol chất bằng cách nào tìm khối lượng của n (mol) chất?
Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào ?
Em hãy cho biết :
1. Khối lượng mol là gì?
2. Khối lượng mol các chất H2O,CO2
III. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào ?
1. Ví dụ:
2. Công thức tính khối lượng chất : (m)
Trong đó:
m: khối lượng chất (g).
n: số mol chất (mol).
M: khối lượng mol chất (g/mol).
Rút ra:
n =
M =
m = n . M (g)
m = n . M (g)
Ví dụ:
a. Tính số mol của 13 gam Zn ; 5,4 gam Al
b. Tính khối lượng của 3 mol Mg ; 0,15 mol CuSO4
Giải: mMg = n . M = 3 . 24 = 72 g ; mCuSO4 = n . M = 0,15 . 160 = 24 g
Hoạt động 2: Vận dụng
Bài 1: Hãy tính khối lượng cuả những lượng chất sau: 3 mol nguyên tử O ; 0,1 mol phân tử Cl2.
Bài 2: Hãy tính số mol của: a) 28 g Fe , b) 5,4 g Al
Hãy khoanh tròn vào chữ cái mà em cho là đúng:
Bài 3. Tính khối lượng của những lượng chất sau:
a) 0,5 mol nguyên tử Ca là:
A. 40 g
B. 4 g
C. 10g
D. 20 g
b) 0,1 mol phân tử O2 :
A. 32 g
B. 0,1 g
C. 3,2 g
D. 16 g
Khối lượng của 0,5 mol Ca : m = n.M = 0,5 . 40 = 20 (g)
c) Số mol của 54 g H2O:
A. 3 mol
B. 0,5 mol
C. 0,3 mol
D. 0,2 mol
Số mol của 54 g H2O :
n = m : M = 54 : 18 = 3 (mol)
Khối lượng của 0,1 mol O2 : m = n.M = 0,1 . 32 = 3,2 (g)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Điền số thích hợp vào những ô trống trong bảng sau:
40
80
3.1023
2
40
12.1023
1,5.1023
64
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG
1. Một hỗn hợp A chứa 0,14 mol Fe2O3, 0,36 mol S và 0,12 mol C. Tính khối lượng của hỗn hợp A.
2. Tính khối lượng mol phân tử của hợp chất X, biết 0,15 mol của X có khối lượng 12 gam? Cho biết nguyên tố gì?
Nguyên tử khối và phân tử khối có đơn vị tính là
Câu 1
lit.
gam.
đvC (u).
mol.
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Khối lượng nguyên tử C tính bằng gam là
Câu 2
1,6726.10-24 g.
1,9926.10-23 g.
9,11.10-28 g.
1,6605.10-24 g.
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Hạt nào sau đây đại diện cho chất?
Câu 3
Electron.
Phân tử.
Prôton.
Nơtron.
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Trong một phản ứng hoá học KHÔNG có sự thay đổi nào?
Câu 4
Phân tử của các chất.
Số nguyên tử của nguyên tố.
Các chất trong phản ứng.
Liên kết giữa các nguyên tử.
QUAY VỀ
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
Học nội dung bài vừa học.
Làm bài tập 1, 2, 4 SGK trang – 65
Làm bài tập 3a, 4 SGK trang – 67
Đọc mục “em có biết” SGK trang 64, 65
Đọc và Nghiên cứu trước:
“IV. Thể tích mol của chất khí.”
“V. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào ?”
DẶN DÒ:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
TIẾT 2
IV. KH?I LU?NG MOL LĂ G?
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
- Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
= 2 g/mol
= 32g/mol
= 44g/mol
?
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm 1mol chất khí ( N phân tử có thể tích bao nhiêu?
Vấn đề 3:
Thể tích mol của chất khí là gì ?
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm 1mol chất khí N phân tử có thể tích bao nhiêu?
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ ?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
- Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất,1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm những thể tích bằng nhau
- Ở đktc(00C, 1atm) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 22,4 lít
- Ở đktc(250C, 1bar) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 24,79 lít
Dựa vào ý nghĩa của công thức khối lượng mol nếu có n mol chất bất kỳ sẽ có khối lượng là bao nhiêu?
Ở đktc: (00C, 1atm) n mol chất khí bất kỳ có thể tích là bao nhiêu?
Ở đktc: (250C, 1bar) n mol chất khí bất kỳ có thể tích là bao nhiêu?
mu = 1,66.10-24 gam hãy tính khối lượng bằng của N phân tử nước? Rồi từ đó so sánh với khối lượng mol của nước?
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ NHƯ THẾ NÀO?
V. Chuy?n d?i gi?a lu?ng ch?t v th? tích ch?t khí nhu th? no?
VD: Tính thể tích của 2,5 mol khí H2 ở đktc.
1mol H2 ở đktc chiếm 22,4 lit
Giải
2,5mol H2 chiếm thể tích là: x (lit)
n
V
x = 2,5 . 22,4 = 56 (lit)
Hay
II. Chuy?n d?i gi?a lu?ng ch?t v th? tích ch?t khí nhu th? no?
Công thức chuyển đổi giữa giữa lượng chất (n) và thể
tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn:
V = n . 22,4 (lit)
V: thể tích chất khí ở đktc (lit)
n: số mol chất (mol)
Bài tập
Câu 1: Kết luận nào sau đây đúng?
Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
Chúng có cùng số mol chất.
Chúng có cùng khối lượng.
Chúng có cùng số phân tử.
Không thể kết luận được.
Câu 2: Kết luận nào sau đây đúng?
Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào:
Nhiệt độ của chất khí.
Khối lượng mol của chất khí.
Áp suất của chất khí.
Nhiệt độ và áp suất của chất khí.
Câu 3: Thể tích của 1,2 mol khí nitơ N2 là:
22,4 lit B. 3,36 lit C. 26,88 lit D.1,12 lit
Câu 4: Thể tích của 0,2 mol khí nitơ N2 và 0,15 mol khí oxi O2 ở đktc là:
4,48 lit B. 7,84 lit C. 1,12 lit D.8,96 lit
Bài tập
VN2 = n . 22,4 = 1,2 . 22,4 = 26,88 lit
Vhh = VN2 + VO2 = (nN2 + no2) . 22,4 = (0,2 + 0,15) . 22,4 = 7,84 lit
Bài tập
Câu 5: 6,72 lít khí carbon dioxide CO2 có số mol là :
0,3 mol B. 0,25 mol C. 0,03 mol D. 0,003 mol
Câu 6: 4,6 g khí nitơ đioxit NO2 ở (đktc) có thể tích là :
6,72 lit B. 2,24 lit C. 4,48 lit D. 1,12 lit
VNO2 = n . 22,4 = 0,1. 22,4 = 2,24 lit
Bài tập
Câu 7: 2,24 lit khí lưu huỳnh đioxit SO2 ở (đktc) có khối lượng là :
3,2 gam. B. 64 gam. C. 6,4 gam. D. 32 gam.
mSO2 = n . M = 0,1 . 64 = 6,4 gam
Câu 8: Khối lượng của hỗn hợp gồm: 0,2 mol FeO; 0,3 mol ZnO và 0,1 mol K2O. :
46,7 gam. B. 47,8 gam. C. 48,3 gam. D. 48,1 gam.
mhh = mFeO + mZnO + mK2O = 0,2 . 72 + 0,3 . 81 + 0,1 . 94
= 48,1 gam
Câu 9: Thể tích của hỗn hợp gồm: 0,2 mol H2; 0,4 mol O2, 0,6 mol NO và 0,8 mol CO2
A. 44,8 gam. B. 48,4 gam. C. 40,8 gam. D. 48,2 gam.
Vhh = VH2 + VO2 + VNO + VCO2
= (0,2 + 0,4 + 0,6 + 0,8). 22,4
= 44,8 lit
Bài tập
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
Học nội dung bài vừa học.
Làm bài tập 3 SGK trang – 65
Làm bài tập 1, 2, 3bc, 5, 6 SGK trang – 67
Đọc và Nghiên cứu trước:
“Bài 20: Tỉ khối của chất khí.”
DẶN DÒ:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
CHÀO CÁC EM HỌC SINH ĐẾN VỚI
MÔN: Ngữ Văn 8
Hoá Học 8
CHƯƠNG 3: MOLVÀ TÍNH TOÁN HÓC HỌC
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
1
2
3
4
Ông sinh tại Turin, Ý trong một gia đình luật gia Italia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avoga®ro xác định về lượng của các chất thể khí, dẫn đến sự phát triển rõ ràng khái niệm quan trọng nhất của hoá học: nguyên tử, phân tử, …
~CHỦ ĐỀ: MOL~
CHƯƠNG 3: MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓC HỌC
Tiết 25, 26 ~ Bài 18+19
Bài 18: MOL
Bài 19: CHUYỂN ĐỔI GIỮA KHỐI LƯỢNG, THỂ TÍCH VÀ LƯỢNG CHẤT
Chủ đề: MOL
I. MOL LÀ GÌ?
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ?
II. KHỐI LƯỢNG CỦA MOL LÀ GÌ?
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT
NHƯ THẾ NÀO?
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
NHƯ THẾ NÀO?
NỘI DUNG BÀI HỌC
Tiết 1
Tiết 2
Chủ đề:
MOL
TIẾT 1
I. MOL LĂ G?
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Một mol nguyên tử sắt , chứa bao nhiêu nguyên tử sắt ?
Một mol phân tử nước , chứa bao nhiêu phân tử nước ?
MOL
Phân tử
Nguyên tử
6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Một mol nguyên tử sắt , chứa 6 .1023 nguyên tử sắt.
Một mol phân tử nước , chứa 6 .1023 phân tử nước.
MOL
Phân tử
Nguyên tử
1 mol H2
? nguyên tử Cu
6.1023 nguyên tử Cu
Vấn đề 1:
Mol là gì?
Hãy cho biết các cách viết sau chỉ ý gì: 3 mol H2O, 6 mol Al.
Có nhận xét gì về số nguyên tử , số phân tử của các chất có cùng số mol?
I. MOL LÀ GÌ ?
Mol là lượng chất có chứa hay nguyên tử hay phân tử chất đó.
N = 6.1023 ( số Avogađro)
N
6.1023
* Lưu ý:
- Cần phân biệt đúng mol nguyên tử và mol phân tử.
- Khi đọc phải đọc đầy đủ mol nguyên tử hay mol phân tử.
II. KH?I LU?NG MOL LĂ G?
56 g
18 g
MFe = 56 g/mol
MH = 18 g/mol
2
NTKFe = 56 đvC
Vấn đề 2:
Khối lượng mol là gì? Kí hiệu là gì?
Hãy cho biết điểm giống và khác nhau giữa khối lượng mol (M) với nguyên tử khối (hoặc phân tử khối) của một chất.
Đơn vị tính của khối lương mol? Em hiểu gì về đơn vị tính đó?
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Khối lượng mol kí hiệu: M
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Có cùng số trị
- Là khối lượng của 1 nguyên tử (hoặc 1 phân tử)
- Là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử
- Đơn vị : đvC (u)
- Đơn vị : gam/mol
II. KHỐI LƯỢNG MOL LÀ GÌ ?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng tính bằng gam của N nguyên tử hay phân tử chất đó.
Đơn vị: gam/mol
Một mol chất bất kỳ có khối lượng là M gam nguyên tử hay phân tử chất đó.
Khối lượng mol kí hiệu: M
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG CHẤT NHƯ THẾ NÀO?
HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG KẾT NỐI
1. Bạn Minh cho biết 2 mol H2O có số phân tử là 12. 1023 phân tử đúng hay sai?
2. Hỏi: 2 mol 2 mol H2O có khối lượng là bao nhiêu?
( Hay 12. 1023 phân tử H2O có khối lượng là bao nhiêu?)
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Tính khối lượng của:
a) 2 mol CO2 ? b) 0,5 mol CaO?
2. Đặt m là khối lượng của lượng chất , n là số mol chất , M là khối lượng mol chất bằng cách nào tìm khối lượng của n (mol) chất?
Hoạt động 1: Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào ?
Em hãy cho biết :
1. Khối lượng mol là gì?
2. Khối lượng mol các chất H2O,CO2
III. Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào ?
1. Ví dụ:
2. Công thức tính khối lượng chất : (m)
Trong đó:
m: khối lượng chất (g).
n: số mol chất (mol).
M: khối lượng mol chất (g/mol).
Rút ra:
n =
M =
m = n . M (g)
m = n . M (g)
Ví dụ:
a. Tính số mol của 13 gam Zn ; 5,4 gam Al
b. Tính khối lượng của 3 mol Mg ; 0,15 mol CuSO4
Giải: mMg = n . M = 3 . 24 = 72 g ; mCuSO4 = n . M = 0,15 . 160 = 24 g
Hoạt động 2: Vận dụng
Bài 1: Hãy tính khối lượng cuả những lượng chất sau: 3 mol nguyên tử O ; 0,1 mol phân tử Cl2.
Bài 2: Hãy tính số mol của: a) 28 g Fe , b) 5,4 g Al
Hãy khoanh tròn vào chữ cái mà em cho là đúng:
Bài 3. Tính khối lượng của những lượng chất sau:
a) 0,5 mol nguyên tử Ca là:
A. 40 g
B. 4 g
C. 10g
D. 20 g
b) 0,1 mol phân tử O2 :
A. 32 g
B. 0,1 g
C. 3,2 g
D. 16 g
Khối lượng của 0,5 mol Ca : m = n.M = 0,5 . 40 = 20 (g)
c) Số mol của 54 g H2O:
A. 3 mol
B. 0,5 mol
C. 0,3 mol
D. 0,2 mol
Số mol của 54 g H2O :
n = m : M = 54 : 18 = 3 (mol)
Khối lượng của 0,1 mol O2 : m = n.M = 0,1 . 32 = 3,2 (g)
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
Điền số thích hợp vào những ô trống trong bảng sau:
40
80
3.1023
2
40
12.1023
1,5.1023
64
C. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG MỞ RỘNG
1. Một hỗn hợp A chứa 0,14 mol Fe2O3, 0,36 mol S và 0,12 mol C. Tính khối lượng của hỗn hợp A.
2. Tính khối lượng mol phân tử của hợp chất X, biết 0,15 mol của X có khối lượng 12 gam? Cho biết nguyên tố gì?
Nguyên tử khối và phân tử khối có đơn vị tính là
Câu 1
lit.
gam.
đvC (u).
mol.
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Khối lượng nguyên tử C tính bằng gam là
Câu 2
1,6726.10-24 g.
1,9926.10-23 g.
9,11.10-28 g.
1,6605.10-24 g.
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Hạt nào sau đây đại diện cho chất?
Câu 3
Electron.
Phân tử.
Prôton.
Nơtron.
QUAY VỀ
TÌM KIẾM NHÀ KHOA HỌC
Trong một phản ứng hoá học KHÔNG có sự thay đổi nào?
Câu 4
Phân tử của các chất.
Số nguyên tử của nguyên tố.
Các chất trong phản ứng.
Liên kết giữa các nguyên tử.
QUAY VỀ
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
Học nội dung bài vừa học.
Làm bài tập 1, 2, 4 SGK trang – 65
Làm bài tập 3a, 4 SGK trang – 67
Đọc mục “em có biết” SGK trang 64, 65
Đọc và Nghiên cứu trước:
“IV. Thể tích mol của chất khí.”
“V. Chuyển đổi giữa lượng chất và thể tích chất khí như thế nào ?”
DẶN DÒ:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
TIẾT 2
IV. KH?I LU?NG MOL LĂ G?
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
- Thể tích mol của chất khí là gì ?
?
Thể tích mol của chất khí H2
Thể tích mol của chất khí O2
Thể tích mol của chất khí CO2
Mô hình của một mol chất khí bất kì trong cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất .
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
= 2 g/mol
= 32g/mol
= 44g/mol
?
1 mol O2
1 mol CO2
1 mol H2
N phân tử H2
N phân tử O2
N phân tử CO2
=
=
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm 1mol chất khí ( N phân tử có thể tích bao nhiêu?
Vấn đề 3:
Thể tích mol của chất khí là gì ?
Nhận xét về thể tích của 1 mol các chất khí trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất ?
Ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc) là 00C và 1atm 1mol chất khí N phân tử có thể tích bao nhiêu?
III. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ LÀ GÌ ?
- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của chất khí đó.
- Trong cùng điều kiện về nhiệt độ và áp suất,1 mol của bất kì chất khí nào đều chiếm những thể tích bằng nhau
- Ở đktc(00C, 1atm) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 22,4 lít
- Ở đktc(250C, 1bar) : 1 mol chất khí bất kì đều chiếm thể tích: V(đktc) = 24,79 lít
Dựa vào ý nghĩa của công thức khối lượng mol nếu có n mol chất bất kỳ sẽ có khối lượng là bao nhiêu?
Ở đktc: (00C, 1atm) n mol chất khí bất kỳ có thể tích là bao nhiêu?
Ở đktc: (250C, 1bar) n mol chất khí bất kỳ có thể tích là bao nhiêu?
mu = 1,66.10-24 gam hãy tính khối lượng bằng của N phân tử nước? Rồi từ đó so sánh với khối lượng mol của nước?
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ NHƯ THẾ NÀO?
V. Chuy?n d?i gi?a lu?ng ch?t v th? tích ch?t khí nhu th? no?
VD: Tính thể tích của 2,5 mol khí H2 ở đktc.
1mol H2 ở đktc chiếm 22,4 lit
Giải
2,5mol H2 chiếm thể tích là: x (lit)
n
V
x = 2,5 . 22,4 = 56 (lit)
Hay
II. Chuy?n d?i gi?a lu?ng ch?t v th? tích ch?t khí nhu th? no?
Công thức chuyển đổi giữa giữa lượng chất (n) và thể
tích của chất khí (V) ở điều kiện tiêu chuẩn:
V = n . 22,4 (lit)
V: thể tích chất khí ở đktc (lit)
n: số mol chất (mol)
Bài tập
Câu 1: Kết luận nào sau đây đúng?
Nếu hai chất khí khác nhau mà có thể tích bằng nhau (đo ở cùng nhiệt độ và áp suất) thì:
Chúng có cùng số mol chất.
Chúng có cùng khối lượng.
Chúng có cùng số phân tử.
Không thể kết luận được.
Câu 2: Kết luận nào sau đây đúng?
Thể tích mol của chất khí phụ thuộc vào:
Nhiệt độ của chất khí.
Khối lượng mol của chất khí.
Áp suất của chất khí.
Nhiệt độ và áp suất của chất khí.
Câu 3: Thể tích của 1,2 mol khí nitơ N2 là:
22,4 lit B. 3,36 lit C. 26,88 lit D.1,12 lit
Câu 4: Thể tích của 0,2 mol khí nitơ N2 và 0,15 mol khí oxi O2 ở đktc là:
4,48 lit B. 7,84 lit C. 1,12 lit D.8,96 lit
Bài tập
VN2 = n . 22,4 = 1,2 . 22,4 = 26,88 lit
Vhh = VN2 + VO2 = (nN2 + no2) . 22,4 = (0,2 + 0,15) . 22,4 = 7,84 lit
Bài tập
Câu 5: 6,72 lít khí carbon dioxide CO2 có số mol là :
0,3 mol B. 0,25 mol C. 0,03 mol D. 0,003 mol
Câu 6: 4,6 g khí nitơ đioxit NO2 ở (đktc) có thể tích là :
6,72 lit B. 2,24 lit C. 4,48 lit D. 1,12 lit
VNO2 = n . 22,4 = 0,1. 22,4 = 2,24 lit
Bài tập
Câu 7: 2,24 lit khí lưu huỳnh đioxit SO2 ở (đktc) có khối lượng là :
3,2 gam. B. 64 gam. C. 6,4 gam. D. 32 gam.
mSO2 = n . M = 0,1 . 64 = 6,4 gam
Câu 8: Khối lượng của hỗn hợp gồm: 0,2 mol FeO; 0,3 mol ZnO và 0,1 mol K2O. :
46,7 gam. B. 47,8 gam. C. 48,3 gam. D. 48,1 gam.
mhh = mFeO + mZnO + mK2O = 0,2 . 72 + 0,3 . 81 + 0,1 . 94
= 48,1 gam
Câu 9: Thể tích của hỗn hợp gồm: 0,2 mol H2; 0,4 mol O2, 0,6 mol NO và 0,8 mol CO2
A. 44,8 gam. B. 48,4 gam. C. 40,8 gam. D. 48,2 gam.
Vhh = VH2 + VO2 + VNO + VCO2
= (0,2 + 0,4 + 0,6 + 0,8). 22,4
= 44,8 lit
Bài tập
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC
Học nội dung bài vừa học.
Làm bài tập 3 SGK trang – 65
Làm bài tập 1, 2, 3bc, 5, 6 SGK trang – 67
Đọc và Nghiên cứu trước:
“Bài 20: Tỉ khối của chất khí.”
DẶN DÒ:
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
 








Các ý kiến mới nhất