Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức thư viện

Khắc phục hiện tượng không xuất hiện menu Bộ công cụ Violet trên PowerPoint và Word

12099162 Kính chào các thầy, cô. Khi cài đặt phần mềm , trên PowerPoint và Word sẽ mặc định xuất hiện menu Bộ công cụ Violet để thầy, cô có thể sử dụng các tính năng đặc biệt của phần mềm ngay trên PowerPoint và Word. Tuy nhiên sau khi cài đặt phần mềm , với nhiều máy tính sẽ...
Xem tiếp

Quảng cáo

Hỗ trợ kĩ thuật

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 18. Mol

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: MÃ THỊ HẠNH NGUYÊN
Ngày gửi: 13h:46' 22-12-2021
Dung lượng: 1.5 MB
Số lượt tải: 290
Số lượt thích: 0 người
HÓA HỌC 8
Hãy lập phương trình hóa học sau:
Nhôm(Al) + Khí oxi ----> Nhôm oxit (Al2O3)
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đáp án:
4Al + 3O2 → 2Al2O3
MOL
Bài 18.
Chương 3.
MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC

Bài 18.

Chương 3.
MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
MOL
I. Mol là gì?
II. Khối lượng mol là gì?
III. Thể tích mol chất khí là gì?

Bài 18.

Chương 3. MOL VÀ TÍNH TOÁN HÓA HỌC
MOL
I. Mol là gì?


6 .1023 nguyên tử sắt
1 mol nguyên tử sắt
1 mol phân tử nước
6 .1023 phân tử nước
Một mol nguyên tử sắt là gì?
Một mol phân tử nước là gì?

Bài 18.

MOL
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
(N=6.1023: Số Avogadro)
I. Mol là gì?
AVOGADRO
(1776 – 1856)
Ông sinh tại Ý trong một gia đình luật gia. Nǎm 1806 ông được mời giảng dạy vật lý ở trường Đại học Turin (Ý) và bắt đầu tiến hành nghiên cứu khoa học. Là người đầu tiên xác định thành phần định tính, định lượng của các hợp chất, phát minh ra định luật Avogadro.
Tiết 27
Bài 18
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
Ví dụ:
Cách tính số nguyên tử (phân tử):
Số nguyên tử (phân tử) = số mol x 6.1023
mol
I. Mol là gì?
1mol nguyên tử Fe có chứa nguyên tử Fe
0,5mol phân tử H2O có chứa phân tử H2O
6.1023 (N)
3.1023 (0,5N)
1 x 6.1023 (N)
0,5 x 6.1023 (0,5N)

Bài tập :
Em hãy cho biết số phân tử có trong lượng chất sau:
= 1,5.1023 (0,25N) phân tử NaCl
- 0,25 mol phân tử NaCl
= 0,25 x 6.1023 (0,25N) phân tử NaCl
Hãy phân biệt hai cách viết sau:
A. 1 mol H

B. 1 mol H2

(1mol nguyên tử hiđro)
(1mol phân tử hiđro)
?
1 mol Fe
1 mol Cu
I. Mol là gì?

MOL

Bài 18.
II. Khối lượng mol (M) là gì?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam.
Em hãy tính nguyên tử khối hay phân tử khối của Cu, O2, CO2 và điền vào bảng sau:

So sánh nguyên tử khối hay phân tử khối
của một chất với khối lượng mol của chất đó?
Khối lượng mol nguyên tử hoặc phân tử của một chất có cùng số trị với nguyên tử khối hoặc phân tử khối chất đó.
64 đvC
32 đvC
44 đvC
64g
32g
44g
Khối lượng mol
I. Mol là gì?

MOL
Tiết 27
Bài 18
II. Khối lượng mol (M) là gì?
Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
Ví dụ:
NTK của Cu = 64 đvC
PTK của O2 = 32 đvC
Hãy phân biệt hai cách viết sau:
?
Em hãy tìm khối lượng mol của:

a) 1mol phân tử Cl2

b) 1mol phân tử CO
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
0
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
THẢO LUẬN NHÓM

Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N
phân tử của chất khí đó.

I. Mol là gì?
II.Khối lượng mol là gì?

III.Thể tích (V) mol chất khí là gì?
MOL

Bài 18.
Quan sát hình 3.1, em có nhận xét gì về khối lượng mol và thể tích mol của khí H2 , N2 , CO2 (ở cùng điều kiện)?
1 mol H2
1 mol N2
1 mol CO2
=
=
Hình 3.1
Ở đktc:
=
22,4 lít
Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N
phân tử của chất khí đó.
I. Mol là gì?
II.Khối lượng mol là gì?
III.Thể tích mol (V) chất khí là gì?
MOL

Bài 18.
Ở đktc (OoC , 1atm ) thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít.
Ví dụ :
Ở đktc 1 mol H2 có V = 22,4 l
0,5 mol O2 có V = ?
H2
O2
0,5 mol O2 có V = 11,2 l
O2
a) 1 mol phân tử CO2


b) 2 mol phân tử H2
Em hãy tìm thể tích (ở đktc) của:
Đáp án: 1 mol phân tử CO2 V = 22,4 (lít)
Đáp án: 2 mol phân tử H2 V = 44,8 (lít)
THẢO LUẬN NHÓM
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
0
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
SAI RỒI
Điều khẳng định nào sau đây là sai?
Nếu có hai chất khí khác nhau như
oxi và hiđro mà có thể tích bằng
nhau (đo ở cùng nhiệt độ, áp suất) thì:
Chúng có cùng số phân tử .
Chúng có cùng số mol .
Chúng có cùng khối lượng .
Chúng có cùng khoảng cách trung bình
giữa các phân tử .
ĐÚNG RỒI
SAI RỒI
SAI RỒI
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
Có 1 mol H2 và 1 mol O2. Hãy cho biết:
a. Số phân tử của mỗi chất là bao nhiêu?
b. Khối lượng mol của mỗi chất là bao nhiêu?
c. Ở cùng điều kiện tiêu chuẩn (O0C, 1 atm), chúng có thể tích là bao nhiêu?
Đáp án: Mỗi chất có 6 .1023 phân tử
Đáp án:
Đáp án: ở đktc, 1 mol mỗi chất khí có thể tích là 22,4 l
BÀI TẬP
M = 2g
M = 32g
H2
O2
0
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
0
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
* Mol là lượng chất có chứa 6.1023 (N) nguyên tử hoặc phân tử chất đó .

* Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó , tính bằng gam , có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.

Ở đktc thể tích mol của các chất khí đều bằng 22,4 lít
GHI NHỚ
* Thể tích mol chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử chất đó.
Hướng dẫn học tập
- Học bài 18.
- Làm bài tập 1, 2, 3 và 4 trang 65 SGK.
- Xem trước bài 19 “Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích, lượng chất”.
 
Gửi ý kiến