Bài 18. Mol

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Nhật Huệ
Ngày gửi: 09h:49' 06-03-2012
Dung lượng: 746.6 KB
Số lượt tải: 70
Nguồn:
Người gửi: Hồng Nhật Huệ
Ngày gửi: 09h:49' 06-03-2012
Dung lượng: 746.6 KB
Số lượt tải: 70
Số lượt thích:
0 người
KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ GIÁO VỀ DỰ GIỜ
PHÒNG GD VĨNH HƯNG
TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH
HÓA HỌC
LỚP
8
Giáo viên : Hồng Nhật Huệ
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
(N = 6.1023 : là số Avogađro)
Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
Ở điều kiện tiêu chuẩn
(00C và áp suất 1 atm), thểtích mol
của các chất khí đều bằng 22,4 lít.
Thể tích mol của chất khí là
thể tích chiếm bởi N phân tử
chất đó.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Khối lượng chất (m)
Số mol chất (n)
Thể tích chất khí (ởđktc) (V)
M: khối lượng mol (g)
m : khối lượng chất (g)
n : mol (mol)
V: thể tích chất khí (l)
(1)
(2)
(4)
(3)
Dạng : Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất.
Các bước giải :
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Viết CTHH
Bài 2: SGK – Tr 79
Hãy tìm công thức hoá học của một loại hợp chất có chứa 36,8% Fe, 21,0% S và 42,2%O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 g
Hướng dẫn:
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
Vậy trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Fe, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
Công thức hoá học của hợp chất là: FeSO4
Dạng : Biết CTHH, xác định thành phần trăm(theo khối lượng) các nguyên tố trong hợp chất
Các bước giải :
- Tìm M của hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố
Bài tập 3: SGK – tr 79
Một hợp chất có công thức hoá học là: K2CO3. Em hãy cho biết:
Khối lượng mol của chất đã cho?
b. Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.
Hướng dẫn :
a. Khối lượng mol K2CO3 = 39.2+12+16.3 = 138g
Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất :
b. Trong 1 mol K2CO3 có : 2 mol nguyên tử K -> 78g
1 mol nguyên tử C -> 12g
3 mol nguyên tử O -> 48g
Dạng : Tính theo phương trình hoá học.
Các bước giải :
- Viết PTHH
- Chuyển đổi m hoặc V thành số mol chất (n)
- Dựa vào PTHH tìm n
- Chuyển đổi n thành m (m = n.M) hoặc V ( V=n.22,4)
Bài tập 4: SGK – tr 79
Cho phương trình hoá học sau:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Canxi cacbonat axit clohiđric canxi clorua khi cacbonic nước
Tính khối lượng canxi clorua thu được khi cho 10 gam canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric dư.?
Thảo luận nhóm ( 5-7phút)
PTHH:
CaCO3+ 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
0,1mol 0,1mol
Khối lượng CaCl2 cần tìm là :
m = n.M = 0,1x 111= 11,1g
LUẬT CHƠI:
Lớp chia làm 3 đội : Gồm 6 ngôi sao khác màu . Lần lượt mỗi đội chọn một ngôi sao để trả lời , trong đó có một ngôi sao may mắn , nếu đội nào trả lời sai thì đội khác trả lời thay và ghi điểm của đội đó . Đội nào nhiều điểm đội đó thắng .
( Mỗi câu hỏi thời gian suy nghĩ 10 giây )
TRÒ CHƠI
Ngôi sao may mắn!
NGÔI SAO MAY MẮN !
1
4
6
5
3
2
Khẳng định nào đúng :
Thể tích 1mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở :
A/ Cùng nhiệt độ
B/ Cùng áp suất
C/ Cùng nhiệt độ nhưng áp suất khác nhau
D/ Cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Hết giờ
Dỏp ỏn : D
9
Điểm
Bắt đầu
Khẳng định nào đúng :
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1 mol N2và
1mol CO2 có cùng :
A/ khối lượng phân tử .
B/ Thể tích
C/ khối lượng mol
D/ số nguyên tử
Hết giờ
Đáp án : B
Bắt đầu
8
Điểm
Hết giờ
Bắt đầu
9
Điểm
Khẳng định nào đúng:
Trong 0,5 mol H2 có :
0,5.1023 nguyên tử hidro .
3.1023 nguyên tử hidro .
3.1023 phân tử hidro .
Khối lượng là 5g.
Dỏp ỏn : C
NGÔI SAO MAY MẮN !
Nhóm của bạn được thưởng 10 điểm và một tràng vỗ tay của các bạn .
Khẳng định nào đúng :
Thể tích của 2mol khí oxi ở đktc là :
A/ 44,8 lít
B/ 22,4 lít
C/ 4,48 lít
D / 2,24 lít
Hết giờ
Bắt đầu
8
Điểm
Đáp án : A
Hết giờ
Bắt đầu
9
Điểm
Khối lượng mol (M) là gì ?
Đáp án:Khối lượng Mol (M) của một chất là khối lượng
tính bằng gam, của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó .
Có cùng số trị NTK hoặc PTK của chất đó .
Hướng dẫn về nhà
Bài về nhà: 4b, 5/ sgk-79
- Xem lại các bài tập đã làm
- Ôn tập kiến thức giờ sau ôn tập học kỳ
PHÒNG GD VĨNH HƯNG
TRƯỜNG THCS VĨNH BÌNH
HÓA HỌC
LỚP
8
Giáo viên : Hồng Nhật Huệ
Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
(N = 6.1023 : là số Avogađro)
Khối lượng mol của một chất là khối lượng của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó, tính bằng gam, có số trị bằng nguyên tử khối hoặc phân tử khối.
Ở điều kiện tiêu chuẩn
(00C và áp suất 1 atm), thểtích mol
của các chất khí đều bằng 22,4 lít.
Thể tích mol của chất khí là
thể tích chiếm bởi N phân tử
chất đó.
KIẾN THỨC CẦN NHỚ
Khối lượng chất (m)
Số mol chất (n)
Thể tích chất khí (ởđktc) (V)
M: khối lượng mol (g)
m : khối lượng chất (g)
n : mol (mol)
V: thể tích chất khí (l)
(1)
(2)
(4)
(3)
Dạng : Biết thành phần các nguyên tố, xác định CTHH của hợp chất.
Các bước giải :
- Tìm khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Viết CTHH
Bài 2: SGK – Tr 79
Hãy tìm công thức hoá học của một loại hợp chất có chứa 36,8% Fe, 21,0% S và 42,2%O. Biết khối lượng mol của hợp chất bằng 152 g
Hướng dẫn:
Số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
Khối lượng của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất
Vậy trong 1 phân tử hợp chất có 1 nguyên tử Fe, 1 nguyên tử S và 4 nguyên tử O
Công thức hoá học của hợp chất là: FeSO4
Dạng : Biết CTHH, xác định thành phần trăm(theo khối lượng) các nguyên tố trong hợp chất
Các bước giải :
- Tìm M của hợp chất
- Tìm số mol nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong 1 mol hợp chất.
- Tìm thành phần phần trăm theo khối lượng của mỗi nguyên tố
Bài tập 3: SGK – tr 79
Một hợp chất có công thức hoá học là: K2CO3. Em hãy cho biết:
Khối lượng mol của chất đã cho?
b. Thành phần phần trăm (theo khối lượng) của các nguyên tố có trong hợp chất.
Hướng dẫn :
a. Khối lượng mol K2CO3 = 39.2+12+16.3 = 138g
Thành phần phần trăm các nguyên tố trong hợp chất :
b. Trong 1 mol K2CO3 có : 2 mol nguyên tử K -> 78g
1 mol nguyên tử C -> 12g
3 mol nguyên tử O -> 48g
Dạng : Tính theo phương trình hoá học.
Các bước giải :
- Viết PTHH
- Chuyển đổi m hoặc V thành số mol chất (n)
- Dựa vào PTHH tìm n
- Chuyển đổi n thành m (m = n.M) hoặc V ( V=n.22,4)
Bài tập 4: SGK – tr 79
Cho phương trình hoá học sau:
CaCO3 + 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
Canxi cacbonat axit clohiđric canxi clorua khi cacbonic nước
Tính khối lượng canxi clorua thu được khi cho 10 gam canxi cacbonat tác dụng với axit clohiđric dư.?
Thảo luận nhóm ( 5-7phút)
PTHH:
CaCO3+ 2HCl CaCl2 + CO2 + H2O
0,1mol 0,1mol
Khối lượng CaCl2 cần tìm là :
m = n.M = 0,1x 111= 11,1g
LUẬT CHƠI:
Lớp chia làm 3 đội : Gồm 6 ngôi sao khác màu . Lần lượt mỗi đội chọn một ngôi sao để trả lời , trong đó có một ngôi sao may mắn , nếu đội nào trả lời sai thì đội khác trả lời thay và ghi điểm của đội đó . Đội nào nhiều điểm đội đó thắng .
( Mỗi câu hỏi thời gian suy nghĩ 10 giây )
TRÒ CHƠI
Ngôi sao may mắn!
NGÔI SAO MAY MẮN !
1
4
6
5
3
2
Khẳng định nào đúng :
Thể tích 1mol của hai chất khí bằng nhau nếu được đo ở :
A/ Cùng nhiệt độ
B/ Cùng áp suất
C/ Cùng nhiệt độ nhưng áp suất khác nhau
D/ Cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất
Hết giờ
Dỏp ỏn : D
9
Điểm
Bắt đầu
Khẳng định nào đúng :
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất 1 mol N2và
1mol CO2 có cùng :
A/ khối lượng phân tử .
B/ Thể tích
C/ khối lượng mol
D/ số nguyên tử
Hết giờ
Đáp án : B
Bắt đầu
8
Điểm
Hết giờ
Bắt đầu
9
Điểm
Khẳng định nào đúng:
Trong 0,5 mol H2 có :
0,5.1023 nguyên tử hidro .
3.1023 nguyên tử hidro .
3.1023 phân tử hidro .
Khối lượng là 5g.
Dỏp ỏn : C
NGÔI SAO MAY MẮN !
Nhóm của bạn được thưởng 10 điểm và một tràng vỗ tay của các bạn .
Khẳng định nào đúng :
Thể tích của 2mol khí oxi ở đktc là :
A/ 44,8 lít
B/ 22,4 lít
C/ 4,48 lít
D / 2,24 lít
Hết giờ
Bắt đầu
8
Điểm
Đáp án : A
Hết giờ
Bắt đầu
9
Điểm
Khối lượng mol (M) là gì ?
Đáp án:Khối lượng Mol (M) của một chất là khối lượng
tính bằng gam, của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó .
Có cùng số trị NTK hoặc PTK của chất đó .
Hướng dẫn về nhà
Bài về nhà: 4b, 5/ sgk-79
- Xem lại các bài tập đã làm
- Ôn tập kiến thức giờ sau ôn tập học kỳ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓







Các ý kiến mới nhất