Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Bài 4 Mol và thẻ tích chất khí

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Trang Nhung
Ngày gửi: 09h:34' 24-12-2024
Dung lượng: 2.4 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
Tiết 12
BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
I. KHÁI NIỆM MOL

- Có thể đếm số lượng các viên gạch để xây bức tường của lâu đài nhưng không thể
đếm số hạt cát để xây bức tường của lâu đài cát vì hạt cát có kích thước rất nhỏ.
- Nguyên tử, phân tử có kích thước, khối lượng cực kì nhỏ bé. Làm thế nào để biết
được khối lượng và thể tích các chất trước và sau phản ứng?
- Để thực hiện được mục đích này, các nhà khoa học đã đề xuất một khái niệm dành
cho các hạt vi mô, đó là MOL.

BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

I. KHÁI NIỆM MOL

- Mol là lượng chất có chứa 6,022.1023 hạt vi mô (nguyên tử, phân tử,
…) của chất đó.
- Số 6,022.1023 được gọi là hằng số Avogadro, kí hiệu là N.

- Ví dụ:
+ 1 mol nguyên tử copper (Cu) là lượng copper có chứa 6,022.10 23
nguyên tử Cu.
+ 1 mol phân tử nước (H2O) là lượng nước có chứa 6,022.1023 phân
tử nước.

- Tổng quát: nếu gọi n là số mol chất, k là số hạt vi mô, ta có:
k = n.N

a) Xác định số nguyên tử aluminium có
trong 2 mol aluminium
b) Xác định số nguyên tử carbon có
trong 1,5 mol carbon:

a) Số nguyên tử aluminium có trong 2
mol aluminium:
2.6,022.1023 = 12,044.1023 (nguyên tử)
b) Số nguyên tử carbon có trong 1,5
mol carbon:
1,5.6,022.1023 = 9,033.1023 (nguyên tử)

Tính số mol của 12,044.1023 nguyên tử Na

Bài tập vận dụng:
2. Tính số phân tử nước và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong 3 mol phân tử nước.
- Số phân tử nước có trong 3 mol phân tử nước:
3.6,022.1023 = 18,066.1023 (phân tử)
- Một phân tử nước gồm 2 nguyên tử H và 1 nguyên tử O.
+ Số nguyên tử H có trong 3 mol phân tử nước:
2.3.6,022.1023 = 36,132.1023 (nguyên tử)
+ Số nguyên tử O có trong 3 mol phân tử nước:
1.3.6,022.1023 = 18,066.1023 (nguyên tử)

3. Xác định số nguyên tử có trong:
a) 0,25 mol sulfur
b) 0,5 mol sodium
c) 1,75 mol potassium.
4. Tính số phân tử chất và số nguyên tử của mỗi nguyên tố có
trong:
b) 1,5 mol CO2;
b) 0,5 mol CuSO4;
c) 0,75 mol Na2CO3;
d) 0,5 mol C12H22O11;
e) 1,25 mol Al2(SO4)3.

BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
II. KHỐI LƯỢNG MOL

64 gam
58,5 gam

Em hãy so sánh giá trị khối lượng của N nguyên tử copper (tính theo
gam) với giá trị khối lượng của 1 nguyên tử copper tính theo amu?
- Giá trị khối lượng của N nguyên tử copper (tính theo gam): 64
- Giá trị khối lượng của 1 nguyên tử copper (tính theo amu): 64

BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

II. KHỐI LƯỢNG MOL

- Khối lượng mol (kí hiệu M) của một chất là khối lượng tính bằng
gam của N nguyên tử hoặc phân tử chất đó.
- Đơn vị khối lượng mol là gam/mol.
- Khối lượng mol nguyên tử hay phân tử của một chất có cùng trị số
với khối lượng nguyên tử hay phân tử chất đó tính theo đơn vị amu.
- Ví dụ:
+ Khối lượng mol nguyên tử oxygen là 16 gam/mol.
+ Khối lượng mol phân tử nước là 18 gam/mol.

H: 1 gam/mol
N: 14 gam/mol
Mg: 24 gam/mol

Ta có: 1 amu = 1,6605 × 1024
 gam.
Với một nguyên tử/ phân tử
có khối lượng là M (amu), ta
có khối lượng mol nguyên tử/
phân tử đó là: M × 1,6605 ×
10-24 × 6,022 × 1023 ≈ M
(gam/ mol).

MO2 = 16.2 = 32 gam/mol
MCO2 = 12 + 16.2 = 44 gam/mol

Bài tập áp dụng: Tính khối lượng mol của các chất sau:
a. Cl2

b. O3

c. SO3

d. CaCO3

e. CuO
g. KNO3
h. Ca3(PO4)2
i. (NH4)2SO4
MCl2 = 35,5.2 = 71 gam/mol
MO3 = 16.3 = 48 gam/mol
MSO3 = 32 + 16.3 = 80 gam/mol
MCaCO3 = 40 + 12 + 16.3 = 100 gam/mol
MCuO = 64 + 16= 80 gam/mol
MKNO3 = 39 + 14 + 16.3 = 101 gam/mol
MCa3(PO4)2 = 40.3 + (31 + 16.4).2 = 310 gam/mol
M(NH4)2SO4 = (14+1.4).2 + 32 + 16.4= 132 gam/mol

Ví dụ. Đốt cháy hoàn toàn 16 gam sulfur. Tính số mol
sulfur đã bị đốt cháy, biết khối lượng mol sulfur là 32
gam/mol.
Gọi số mol sulfur cần tìm là n mol
Ta có:
1 mol sulfur nặng 32 gam
n mol sulfur nặng 16 gam
=> n = 16 : 32 = 0,5 mol

KT bài cũ
1/ Tính khối lượng mol của các
chất sau.
a/ CaCO3
b/ Ca3(PO4)2

1/ Tính khối lượng mol của các
chất sau
a/ (NH4)2SO4
b/ Na2CO3

Ca = 40, C = 12, O =16, P= 31,
N= 14, H =1, S= 32, Na = 23
2/ Xác định số nguyên tử có trong: 2/ Xác định số phân tử có trong:
0,25 mol sulfur
0,5 mol H2O

Tiết 13: BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG

- Gọi: n là số mol chất (mol)
M là khối lượng mol của chất (gam/mol)
m là khối lượng chất (gam)
𝑚
=> ta có công thức chuyển đổi sau:
𝑛=

𝑀

𝑚=𝑛.𝑀
𝑚
𝑀=
𝑛

H2O

1.2+16=18

O2 0,5
N2 1
NaCl
0,5

36

16.2=32

24

𝟐

𝟐

14.2=28
23+35,5=58,5

𝒎 𝑯 𝑶 =𝟐 . 𝟏𝟖=𝟑𝟔(𝒈𝒂𝒎)
𝒏𝑶 =𝟏𝟔 /𝟑𝟐=𝟎 , 𝟓(𝒎𝒐𝒍)
𝒏𝑵 =𝟐𝟖 / 𝟐𝟖=𝟏(𝒎𝒐𝒍)
𝟐

23,4

𝒎 𝑵𝒂𝑪𝒍 =𝟎, 𝟒. 𝟓𝟖,𝟓=𝟐𝟑 ,𝟒(𝒈𝒂𝒎)

𝒏𝑴𝒈 =𝟏𝟐/𝟐𝟒=𝟎 , 𝟓(𝒎𝒐𝒍)

BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Tính khối lượng của:
a. 0,15 mol C4H10 b. 0,45 mol MgO
c. 0,25 mol Al(OH)3
Bài 2. Tính số mol của:
a. 17,75 gam Cl2 b. 60 gam O3

c. 12 gam SO3

Bài 3. Tính khối lượng mol của các chất sau, biết:
a. 0,25 mol chất A nặng 12 gam.
b. 0,75 mol chất B nặng 73,5 gam.

KT bài cũ
1 / Tính số mol của: 75 gam CaCO3

1/Tính
số
mol của: 26,5
gam Na2CO3

2/ Tính khối lượng của 0,6 mol Fe2O3

2/ Tính khối
lượng
của
0,5
mol
FeCl2

Ca = 40, C = 12, O =16, P= 31,
Fe = 56, Cl = 35,5, Na = 23

Tiết 14: BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ

- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của
chất khí đó.
- Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng
nhau khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.

IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ

- Thể tích mol của chất khí là thể tích chiếm bởi N phân tử của
chất khí đó.
- Một mol của bất kì chất khí nào cũng chiếm những thể tích bằng
nhau khi ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất.
- Ở điều kiện chuẩn (đkc) (áp suất 1 bar, nhiệt độ 25°C), thể tích
mol của các chất khí đều bằng 24,79 lít.
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ

Ví dụ. Tính thể tích của 0,5 mol khí oxygen ở điều kiện chuẩn
Gọi thể tích oxygen cần tìm ở điều kiện chuẩn là V lít
Ta có:
1 mol oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích 24,79 lít
0,5 mol oxygen ở điều kiện chuẩn có thể tích V lít
=> V = 0,5 . 24,79= 12,395 lít

? Hãy rút ra công thức chuyển đổi giữa số mol (n) và thể tích (V) các
chất khí ở điều kiện chuẩn?

V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ

- Gọi n là số mol chất (mol),
V là thể tích chất khí ở điều kiện chuẩn (lít, L),
=> ta có biểu thức:

𝑉 𝑘hí =𝑛𝑘h í .24,79

𝑉 𝑘h í
𝑛𝑘h í =
24,79

44

0,4

28

0,2

2

9,916
5,6
1

12,395

BÀI TẬP VẬN DỤNG
Bài 1. Tính khối lượng của:
b. 0,45 mol MgO
Bài 2. Tính số mol của:
a. 17,75 gam Cl2
Bài 3: Tính thể tích của các khí sau ở đkc:
a. 0,1 mol C4H10.
Mg = 24; O = 16; Cl = 35,5, H =1

BT 3: Tính thể tích của các khí sau ở đkc:
a. 0,1 mol C4H10
b. 0,25 mol Cl2
Bài 4. Tính thể tích ở đkc của:
a. 4 gam H2;

b. 2,8 gam N2;

c. 6,4 gam O2;

d. 22 gam CO2

Bài 5. Tính khối lượng các chất khí sau ở đkc:
a. 7,437 lít khí carbon dioxide.
b. 4,958 lít khí H2S
c. 3,7185 lít khí chlorine.

d. 12,395 lít khí SO2

Bài 1. Tính thể tích của các khí sau ở đkc:
a. 0,1 mol C4H10.
b. 0,2 mol CO.
c. 0,25 mol Cl2
Bài 2. Tính số mol của các chất khí sau, biết thể tích đo ở đkc:
a. 12,395 lít H2
b. 2,9748 lít SO2
c. 9,916 lít N2
Bài 3. Tính thể tích ở đkc của:
a. 4 gam H2;

b. 2,8 gam N2;

c. 6,4 gam O2;

d. 22 gam CO2

Bài 4. Tính khối lượng các chất khí sau ở đkc:
a. 7,437 lít khí carbon dioxide.
b. 4,958 lít khí H2S
c. 3,7185 lít khí chlorine.

d. 12,395 lít khí SO2

Tiết 15: Ôn tập giữa học kỳ 1

1. Định luật BTKL
mA + mB = mC + mD
2. Lập PTHH
3. Mol và tỷ khối chất khí
Khái niệm mol; khối lượng mol; thể tích mol chất khí
→ m=
ở đkc
m
n.M
n
→M = m
M
:n

V
V n 24, 79  n 
24, 79

BT1:
Cho a g sodium tác dụng với 7,3g khí oxygen tạo ra
13,6g sodium oxide
a. Viết công thức về khối lượng của các chất trong phản
ứng.
b. tính a

a. mzn  mHCl mZnCl  mH
2

2

b. Áp dụng ĐLBTKL ta có khối lượng của Zn tham gia phản ứng là:
 mZn 13, 6  0, 2  7,3 6,5 g

BT 2: Lập các PTHH sau
0
1. Fe + O  t Fe O
2
3 4
0
t
2. P + O   P O
2
2 5

3. Al + HCl   AlCl + H
3 2
4. Na O     H O        NaOH
2
2
5. NaOH + FeCl2  NaCl + Fe(OH)3

𝑡0

1. 3Fe + 2O2 ሱۛۛۛሮ Fe 3 𝑂4
𝑡0

2. 4P + 5 O2 ሱۛۛۛሮ 2P2 𝑂5
3. 2Al + 6HCl ሱۛሮ 2AlCl3 + 3H2
4. Na 2 𝑂 + 𝐻2 𝑂 ሱۛሮ 2NaOH
5. 6NaOH + 2FeCl3  6NaCl +2Fe(OH)3

Bài 3.
a. Tính khối lượng của 0,2 mol Calcium carbonate CaCO3
b. Tính thể tích của 1,75 mol CO2 ở đkc.
c. Tính thể tích của 3,2 g O2 ở đkc

Bài 3
a.MCaCO3 = 40 + 12 +16.3 = 100g/mol
m CaCO3 = n.M = 0,2.100 = 20g
a. V CO2 = n . 24,79 = 1,75.24,79
= 43,3825 (l)
b. nO2 = m: M = 3,2: 32 = 0,1 mol
 VO2 = n.24,79 = 0,1.24,79
= 2,479 (l)

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Ôn tập lý thuyết, học thuộc các công thức,
luyện làm BT để kiểm tra giữa kỳ
- Chuẩn bị bài 4: Mol và tỉ khối của chất khí:
Nêu khái niệm tỷ khối của chất khí?

Câu 1.3. Nung nóng đá vôi (calcium carbonate) thu được vôi
sống (calcium oxide) và khí carbon dioxide. Chất tham gia của
phản ứng là:
A. calcium oxide và carbon dioxide
B. calcium oxide.
C. carbon dioxide.
D. calcium carbonate.
Câu 1.4. Phản ứng nào sau đây là phản ứng toả nhiệt?
A. Phản ứng nung đá vôi (CaCO3).
B. Phản ứng hòa tan viên C sủi vào nước. 
C. Phản ứng phân hủy đường tạo thành than và nước.
D. Phản ứng đốt cháy khí gas.

Câu 1.5. Quá trình nào dưới đây diễn ra sự biến đổi vật lí?
A. Quả táo bị ngả sang màu nâu khi bị gọt bỏ vỏ
B. Quá trình quang hợp của cây xanh
C. Băng tan chảy
D. Ly sữa có vị chua khi để lâu ngoài không khí
Câu 1.6. Cho PTHH của phản ứng sau: 4 K + O2  2 K2O
Tỉ lệ số nguyên tử K : số phân tử O2 : số phân tử K2O lần lượt là:
A. 4:1:2
B. 1: 2: 2
C. 4:2:4
D.1:1:4
Câu 1.7. Thể tích của 1,5 mol khí carbon dioxide CO2 ở điều kiện chuẩn là:
A. 33,6 lít
B. 37,185 lít
C. 3,7185 lít
D.16,5
lít

Câu 1.3. Nung hỗn hợp carbon và copper (II) oxide trong bình kín,
sau phản ứng thu được copper và khí carbon dioxide. Chất sản phẩm
của phản ứng là:
A. carbon và copper (II) oxide
B. khí carbon
dioxide
C. copper
D. copper và khí
carbon dioxide
Câu 1.4. Phản ứng nào sau đây là phản thu nhiệt?
A. Phản ứng phân hủy đường tạo thành than và nước.
B. Phản ứng đốt cháy khí gas.
C. Phản ứng đốt cháy cồn trong không khí. 
D. Phản ứng đốt cháy than trong không khí

Câu 1.5. Quá trình nào dưới đây diễn ra sự biến đổi hóa học?
A. Sự đông đặc ở mỡ động vật
B. Cô cạn nước muối thu được muối khan.
C. Thức ăn để lâu ngày bị ôi thiu
D. Hòa tan đường vào nước
Câu 1.6. Cho PTHH của phản ứng sau: 4 Al + 3O2  2Al2O3
Tỉ lệ số nguyên tử Al : số phân tử O2 : số phân tử Al2O3 lần lượt là:
A. 4:3:2
B. 1: 3: 2
C. 4:2:2
D.1:3:4
Câu 1.7. Số mol của 3,7185 lít khí hydrogen H2 ở điều kiện chuẩn là:
A. 1,5
B. 0,15
C. 6,66
D.0,166

BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

I. KHÁI NIỆM MOL
II. KHỐI LƯỢNG MOL
III. CHUYỂN ĐỔI GIỮA SỐ MOL CHẤT VÀ KHỐI LƯỢNG
IV. THỂ TÍCH MOL CỦA CHẤT KHÍ
V. CHUYỂN ĐỔI GIỮA LƯỢNG CHẤT VÀ THỂ TÍCH CHẤT KHÍ
VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

BÀI 4: MOL VÀ TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

VI. TỈ KHỐI CỦA CHẤT KHÍ

Ta có 24,79 lít khí là thể tích của 1 mol
chất khí ở điều kiện chuẩn. Để biết
được 24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79
lít khí H2 bao nhiêu lần thì ta so sánh
khối lượng mol của chúng.

MN2 = 28 (g/mol)
MH2 = 2 (g/mol)
Vậy 24,79 lít khí N2 nặng hơn 24,79
lít khí H2 28 : 2 = 14 lần.
468x90
 
Gửi ý kiến