Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 4. Một số axit quan trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trịnh Thành Phát
Ngày gửi: 21h:14' 20-10-2021
Dung lượng: 255.3 KB
Số lượt tải: 30
Số lượt thích: 0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
Hãy tìm tên chất thích hợp điền vào chỗ trống trong các sơ đồ phản ứng sau; và lập thành PTHH
Bari oxit
Canxi oxit
axit sunfurơ
axit sunfuric
PTHH : BaO + H2O  Ba(OH)2
d/ Canxi oxit + …  Canxisunfat + nước
PTHH : CaO + CO2  CaCO3
a/ … + nước  Bari hiđrôxit.
c/ Lưu huỳnh đioxit + nước  …
b/ … + Cacbonđioxit  Canxicacbonat
PTHH : SO2 + H2O  H2SO3
PTHH : CaO + H2SO4  CaSO4 + H2O
Bài 2.3 (sách BT hóa học 9 – trang 4)
Hoàn thành sơ đồ chuyển đổi hóa học sau đây:
( 1 ) CaO + H2O  Ca(OH)2
( 2 ) Ca(OH) 2 + CO2  CaCO3 + H2O
( 3 ) CaCO3  CaO + CO2
( 5 ) CaO + CO2  CaCO3
( 4 ) CaO + 2H Cl  CaCl2 + H2O
BÀI 3: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA AXÍT
I. Tính chất hóa học:
1. Axít làm đổi màu chất chỉ thị :
- Hãy nêu hiện tượng quan sát được?
- Trong hóa học quỳ tím dùng để làm gì?
Thí nghiệm:
2. Axit tác dụng với kim loại:
Thí nghiệm :
- Cho biết hiện tượng xảy ra?
- Hãy viết PTPƯ
Xem thí nghiệm
Kết luận:
Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ.
Kết quả:
Sắt bị hòa tan, đồng thời có bọt khí không màu thoát ra. ( Khí hiđro )
Phương trình phản ứng:
Fe + HCl
Kết luận:
Dung dịch axit tác dụng được với nhiều kim loại sinh ra muối và giải phóng khí hiđrô.
2
FeCl2 + H2
H2SO4 ( loãng ) + Al
Al2(SO4)3 + H2
3
2
3
Ngoài ra H2SO4 d?c còn có những tính chất sau :
- H2SO4 đặc, nóng tác dụng với nhiều kim loại
……………………………………
Ví dụ: 2H2SO4(đ)+ Cu CuSO4 +SO2 +2H2O

- H2SO4 đặc có tính …………………….
Ví dụ: C12H22O11 12C +11H2O
không giải phóng khí hidro
háo nước
H2SOđặc
to
♣ Chú ý:
Dung dịch axit HNO3 và H2SO4 đặc, nóng tác dụng với nhiều kim loại nhưng không giải phóng khí hiđo
3. Axit tác dụng với bazơ:
Thí nghiệm:
- Nêu hiện tượng quan sát được:
- Viết PTPƯ.
Xem thí nghiệm
Hiện tượng:
Đồng (II) hiđrôxít bị hòa tan tạo thành dung dịch màu xanh lam.
Kết luận:
Axit tác dụng với bazơ (tan và không tan) tạo thành muối và nước.
PTHH:
H2SO4 + Cu(OH)2
2
Hãy nhận xét tính chất hóa học của axit tác dụng với bazơ ?
HCl + NaOH
NaCl + H2O
CuSO4 + H2O
Phản ứng giữa axit tác dụng với bazơ là loại phản ứng gì ?
Phản ứng của axit với bazơ gọi là phản ứng trung hòa.
4. Axit tác dụng với oxit bazơ
Hiện tượng:
Sắt (III) oxit bị hòa tan tạo ra dung dịch có màu vàng nâu.
Thí nghiệm:
PTHH:
Kết luận: Axit tác dụng với oxit bazơ tạo thành muối và nước.
Xem thí nghiệm
5. Axit tác dụng với muối: (học ở bài 9)
II. Axit mạnh và axit yếu:
Axit mạnh như:
Axit yếu như:
Giải thích tại sao người ta thường dùng axit HCl để tẩy sạch gỉ trên bề mặt kim loại trước khi hàn kim loại?
Vì gỉ là các oxit kim loại như: Fe3O4, ZnO… bị axít hòa tan
Bài tập củng cố:
Hãy nêu hiện tượng và viết PTHH cho mỗi trường hợp sau:
a.
b.
c.
Giải
a. Mg bị hòa tan, đồng thời có bọt khí không màu thoát ra:
c. CuO bị hòa tan tạo ra dung dịch có màu xanh lam:
SO2
SO3
H2SO4
BaSO4
MgSO4
1
2
3
4
Câu 1: Viết các phương trình hóa học để hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ:
5
CaSO4
SO2
SO3
H2SO4
BaSO4
MgSO4
1
2
3
4
+
+
SO3
H2SO4
H2SO4
O2
+
H2O
BaCl2
+
Mg
H2
+
Các phương trình hóa học:
2
5
H2SO4
+
CaO
CaSO4
2
2
t0
+
HCl
2
+
H2O
Câu 2: Cho lá kẽm vào 250ml dung dịch HCl 1M
a/ Tính khối lượng lá kẽm đã pư?
b/ Tính thể tích khí ở đktc thu được sau pư?
Giải:
Ta có:
nHCl =
0,25x1 = 0,25 mol
Zn + HCl → ZnCl2 + H2
2
mol:
0,25

0,125
a/ Từ PƯ: ta có nZn= 0,125 mol
 mZn= 0,125.65 = 8,125 (g)

0,125
b/ Từ PƯ: ta có n
H2
= 0,125 (mol)
 V
H2
= 0,125.22,4 = 2,8 (l)
CÂU HỎI, BÀI TẬP CỦNG CỐ:
BTVN: 1 -> 3/SGK – tr 14
 
Gửi ý kiến