Tìm kiếm Bài giảng
Chương II. §4. Một số bài toán về đại lượng tỉ lệ nghịch

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thu My
Ngày gửi: 22h:29' 17-01-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 40
Nguồn: Sưu tầm
Người gửi: Nguyễn Thu My
Ngày gửi: 22h:29' 17-01-2022
Dung lượng: 2.0 MB
Số lượt tải: 40
Số lượt thích:
0 người
KIỂM TRA BÀI CŨ
1- Ñònh nghóa ñaïi löôïng tæ leä thuaän vaø ñònh nghóa ñaïi löôïng tæ leä nghòch?
2- Neâu tính chaát cuûa hai ñaïi löôïng tæ leä thuaän, hai ñaïi löôïng tæ leä nghòch. So saùnh (vieát döôùi daïng coâng thöùc).
Tỉ lệ thuận
Tỉ lệ nghịch
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận và định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch?
Câu 2: Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận,hai đại lượng
tỉ lệ nghịch. So sánh( Viết dưới dạng công thức)
y = k.x thì y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ là k.
( k là một hằng số khác 0)
y = a/x hay x.y = a thì y tỉ lệ nghịch
với x theo hệ số tỉ lệ là a .
( a là một hằng số khác 0)
1/ Bài toán 1:
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ. Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết
bao nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 vận tốc cũ?
Tóm tắt
Vận tốc cũ:
Vận tốc mới:
Thời gian cũ:
Thời gian mới:
Tiết 23: §4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
1.Bài toán 1:
Tóm tắt:
KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI
+ Chỉ ra được các đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán
+ Lập được các tỉ số ( hoặc dãy tỉ số) bằng nhau.
+ Áp dụng tính chất của tỉ số(hoặc dãy tỉ số)bằng nhau
Vận tốc cũ:
Vận tốc mới:
Thời gian cũ:
Thời gian mới:
Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc và thời gian là hai đại lượng
tỉ lệ nghịch. Ta có:
Tiết 23: §4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Vì vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch nên ta có:
mà
nên
với
Vậy
V?y nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đó đi từ A đến B hết 5 giờ
= 6
Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô lần lượt là
và
Thời gian tương ứng của ôtô lần lượt là
và
Giải
(km/h)
(km/h)
(h)
(h)
Tóm tắt
4 đội: 36 máy ( các máy có cùng năng suất)
Đội 1: Hoàn thành trong 4 ngày.
Bốn đội máy cày có 36 máy( có cùng năng suất) làm việc trên bốn cánh
đồng có diện tích bằng nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong
4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ ba trong 10 ngày và đội thứ tư
trong 12 ngày. Hỏi mỗi đội có mấy máy cày ?
2/ Bài toán 2:
Đội 2: Hoàn thành trong 6 ngày.
Đội 3: Hoàn thành trong 10 ngày.
Đội 4: Hoàn thành trong 12 ngày.
Mỗi đội thực hiên trên diện tích như nhau.
Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
GIẢI
Gọi x1, x2, x3, x4 lần lượt là số máy cày của mỗi đội
hay
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Khi đó:
Vì thời gian và số máy cày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
Vậy số máy cày của bốn đội lần lượt là: 15; 10; 6; 5.
Vì bốn đội có 36 máy nên:
GIẢI
Gọi x1, x2, x3, x4 lần lượt là số máy cày của mỗi đội
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Khi đó:
Vì thời gian và số máy cày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
Vậy số máy cày của bốn đội lần lượt là: 15; 10; 6; 5 máy.
Vì bốn đội có 36 máy nên:
hay
KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI
+ Chỉ ra được các đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán
+ Lập được dãy các tỉ số bằng nhau
+ Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Chú ý: Qua bài toán 2 ta thấy được mối quan hệ giữa “bài toán tỉ lệ thuận” và “bài toán tỉ lệ nghịch”. Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với vì y = = a.
Vậy nếu x1,x2,x3,x4 tỉ lệ ngịch với các số 4;6;10;12 thì suy ra
x1,x2,x3,x4 tỉ lệ thuận với các số
?
Cho ba đại lượng x, y, z. Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại lượng x và z biết rằng:
a) x và y tỉ lệ nghịch, y và z cũng tỉ lệ nghịch
b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận
Giải
b) Ta có:
(1)
hay
+) x và y tỉ lệ nghịch
a) Ta có:
+) y và z tỉ lệ nghịch
(1)
(2)
Thay (2) vào (1) ta được
+) x và y tỉ lệ nghịch
+) y và z tỉ lệ thuận
(2)
Thay (2) vào (1) ta được
Kiến thức cần nhớ
Cách giải bài toán đại lượng tỉ lệ thuận - tỉ lệ nghịch
Bài tập 18 (SGK)/ 61:
Cho biết 3 người làm cỏ một cánh đồng hết 6 giờ. Hỏi 12 người (với năng suất như thế) làm cỏ cánh đồng đó hết bao nhiêu thời gian?
Trên cùng một cánh đồng và với năng suất như nhau thì số người làm cỏ và số giờ làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Gọi số giờ để 12 người làm hết cánh đồng là x
Ta có
Vậy 12 người làm cỏ cánh đồng đó hết 1,5 giờ
Giải:
Ôn lại định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Làm bài tập ?, 16,17, 18 SGK/Trang 60, 61
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
1- Ñònh nghóa ñaïi löôïng tæ leä thuaän vaø ñònh nghóa ñaïi löôïng tæ leä nghòch?
2- Neâu tính chaát cuûa hai ñaïi löôïng tæ leä thuaän, hai ñaïi löôïng tæ leä nghòch. So saùnh (vieát döôùi daïng coâng thöùc).
Tỉ lệ thuận
Tỉ lệ nghịch
KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1: Nêu định nghĩa đại lượng tỉ lệ thuận và định nghĩa đại lượng tỉ lệ nghịch?
Câu 2: Nêu tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận,hai đại lượng
tỉ lệ nghịch. So sánh( Viết dưới dạng công thức)
y = k.x thì y tỉ lệ thuận với x
theo hệ số tỉ lệ là k.
( k là một hằng số khác 0)
y = a/x hay x.y = a thì y tỉ lệ nghịch
với x theo hệ số tỉ lệ là a .
( a là một hằng số khác 0)
1/ Bài toán 1:
Một ô tô đi từ A đến B hết 6 giờ. Hỏi ô tô đó đi từ A đến B hết
bao nhiêu giờ nếu nó đi với vận tốc mới bằng 1,2 vận tốc cũ?
Tóm tắt
Vận tốc cũ:
Vận tốc mới:
Thời gian cũ:
Thời gian mới:
Tiết 23: §4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
1.Bài toán 1:
Tóm tắt:
KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI
+ Chỉ ra được các đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán
+ Lập được các tỉ số ( hoặc dãy tỉ số) bằng nhau.
+ Áp dụng tính chất của tỉ số(hoặc dãy tỉ số)bằng nhau
Vận tốc cũ:
Vận tốc mới:
Thời gian cũ:
Thời gian mới:
Vì trên cùng 1 quãng đường vận tốc và thời gian là hai đại lượng
tỉ lệ nghịch. Ta có:
Tiết 23: §4 – MỘT SỐ BÀI TOÁN VỀ ĐẠI LƯỢNG TỈ LỆ NGHỊCH
Vì vận tốc và thời gian tỉ lệ nghịch nên ta có:
mà
nên
với
Vậy
V?y nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đó đi từ A đến B hết 5 giờ
= 6
Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô lần lượt là
và
Thời gian tương ứng của ôtô lần lượt là
và
Giải
(km/h)
(km/h)
(h)
(h)
Tóm tắt
4 đội: 36 máy ( các máy có cùng năng suất)
Đội 1: Hoàn thành trong 4 ngày.
Bốn đội máy cày có 36 máy( có cùng năng suất) làm việc trên bốn cánh
đồng có diện tích bằng nhau. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong
4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày, đội thứ ba trong 10 ngày và đội thứ tư
trong 12 ngày. Hỏi mỗi đội có mấy máy cày ?
2/ Bài toán 2:
Đội 2: Hoàn thành trong 6 ngày.
Đội 3: Hoàn thành trong 10 ngày.
Đội 4: Hoàn thành trong 12 ngày.
Mỗi đội thực hiên trên diện tích như nhau.
Hỏi mỗi đội có bao nhiêu máy?
GIẢI
Gọi x1, x2, x3, x4 lần lượt là số máy cày của mỗi đội
hay
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Khi đó:
Vì thời gian và số máy cày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
Vậy số máy cày của bốn đội lần lượt là: 15; 10; 6; 5.
Vì bốn đội có 36 máy nên:
GIẢI
Gọi x1, x2, x3, x4 lần lượt là số máy cày của mỗi đội
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Khi đó:
Vì thời gian và số máy cày là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
Vậy số máy cày của bốn đội lần lượt là: 15; 10; 6; 5 máy.
Vì bốn đội có 36 máy nên:
hay
KIẾN THỨC CƠ BẢN ĐỂ GIẢI
+ Chỉ ra được các đại lượng tỉ lệ nghịch trong bài toán
+ Lập được dãy các tỉ số bằng nhau
+ Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
Chú ý: Qua bài toán 2 ta thấy được mối quan hệ giữa “bài toán tỉ lệ thuận” và “bài toán tỉ lệ nghịch”. Nếu y tỉ lệ nghịch với x thì y tỉ lệ thuận với vì y = = a.
Vậy nếu x1,x2,x3,x4 tỉ lệ ngịch với các số 4;6;10;12 thì suy ra
x1,x2,x3,x4 tỉ lệ thuận với các số
?
Cho ba đại lượng x, y, z. Hãy cho biết mối liên hệ giữa hai đại lượng x và z biết rằng:
a) x và y tỉ lệ nghịch, y và z cũng tỉ lệ nghịch
b) x và y tỉ lệ nghịch, y và z tỉ lệ thuận
Giải
b) Ta có:
(1)
hay
+) x và y tỉ lệ nghịch
a) Ta có:
+) y và z tỉ lệ nghịch
(1)
(2)
Thay (2) vào (1) ta được
+) x và y tỉ lệ nghịch
+) y và z tỉ lệ thuận
(2)
Thay (2) vào (1) ta được
Kiến thức cần nhớ
Cách giải bài toán đại lượng tỉ lệ thuận - tỉ lệ nghịch
Bài tập 18 (SGK)/ 61:
Cho biết 3 người làm cỏ một cánh đồng hết 6 giờ. Hỏi 12 người (với năng suất như thế) làm cỏ cánh đồng đó hết bao nhiêu thời gian?
Trên cùng một cánh đồng và với năng suất như nhau thì số người làm cỏ và số giờ làm là hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Gọi số giờ để 12 người làm hết cánh đồng là x
Ta có
Vậy 12 người làm cỏ cánh đồng đó hết 1,5 giờ
Giải:
Ôn lại định nghĩa và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch
Làm bài tập ?, 16,17, 18 SGK/Trang 60, 61
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
 









Các ý kiến mới nhất