Violet
Baigiang

Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tìm kiếm Bài giảng

Một số dạng bài toán đã học

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 11h:58' 18-03-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích: 0 người
Thứ , ngày tháng năm 2024
Toán
Tuần 33: Tiết 164: Một số dạng bài toán đã học (170)

Em hãy kể tên các dạng toán có lời văn
mà em đã được học.
1. Tìm số trung bình cộng.
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
5. Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
6. Bài toán về tỉ số phần trăm.
7. Bài toán về chuyển động đều.
8. Bài toán có nội dung hình học ( chu vi, diện tích,
thể tích).

Bài 1(170): Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ
thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng nửa quãng
đường trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu
ki-lô-mét?

Tóm tắt:
Bài giải
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
Giờ thứ hai:
18km
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Giờ thứ ba: TBC hai giờ đầu.
Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
TB mỗi giờ: ……..km?
Đáp số: 15 km
Giờ thứ nhất: 12km

Cách giải một số bài toán cơ bản
1. Tìm số trung bình cộng.
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta tính tổng các số rồi
chia cho số các số hạng.
- Biết số trung bình cộng ta có thể tính tổng các số bằng cách lấy
số TBC nhân với số các số hạng.

Bài 2 (170): Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài
hơn chiều rộng 10 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Tóm tắt
Chiều dài: 120m
Chiều dài hơn chiều rộng: 10m
Diện tích: …?

Bài giải:
Nửa chu vi của mảnh đất là:
120 : 2 = 60 (m)

Chiều rộng của mảnh đất là:
(60 - 10) : 2 = 25 (m)

Chiều dài của mảnh đất là:
25 + 10 = 35 (m)

Diện tích mảnh đất là:
25 x 35 = 875 (m2)
Đáp số: 875 m2

Cách giải một số bài toán cơ bản

2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Tóm tắt:

Số bé

?

Số lớn
Cách 1: Số lớn = (tổng + hiệu): 2
Số bé = số lớn – hiệu (hoặc tổng - số lớn)

?

Tổng
Hiệu
Cách 2: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Số lớn = số bé + hiệu (hoặc tổng – số bé)

Bài 3(170): Một khối kim loại có thể tích 3,2 cm3 cân nặng 22,4 g. Hỏi một
khối kim loại cùng chất có thể tích 4,5 cm3 cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt
3,2 cm3: 22,4 g
4,5 cm3: …. g?

1 cm3: … g
4,5 cm3: …. g?
Bài giải

Khối kim loại 1 cm3 cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g)
Khối kim loại 4,5 cm3 cân nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5 g

Bài 3: Một khối kim loại có thể tích 3,2 m3 cân nặng 22,4 g. Hỏi một
khối kim loại cùng chất có thể tích 4,5 m3 cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt
3,2 cm3 : 22,4 g
4,5 cm3 : …. g?

1 cm3 : … g?
4,5 cm3 : …. g?
(Cùng đơn vị)

Dạng 1

Kết thúc tiết học

Cách giải một số bài toán cơ bản
3. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
* Dạng 1: Tìm giá trị của nhiều phần.
- B1: Tìm giá trị của một phần. (phép chia)
- B2: Tìm giá trị của nhiều phần. (phép nhân)
* Dạng 2: Tìm số phần bằng nhau.
- B1: Tìm giá trị của một phần. (phép chia)
- B2: Tìm số phần bằng nhau. (phép chia)

Bài 4: Mua 5m vải hết 80 000 đồng. Hỏi với 48 000 đồng thì mua
được mấy mét vải cùng loại?
Tóm tắt
80 000 đồng: 5m
48 000 đồng: …. m?

1 m : … tiền?
48 000 đồng: …. m?
(Khác đơn vị)
Bài giải:

Mua 1 m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Với 48 000 đồng thì mua được số m vải
cùng loại là: 48 000 : 16 000 = 3 (m)
Đáp số: 3m

Dạng 2

3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Số bé
Số lớn

?

Tóm tắt

Tổng
?

Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3. Tìm Giá trị của một phần = Tổng : Tổng số phần bằng nhau

Bước 4 tìm:

Số bé = (Tổng : tổng số phần) x phần số bé
(Hoặc Tổng - số lớn)
Số lớn = (Tổng: tổng số phần) x phần số lớn
(Hoặc Tổng - số bé)
Bước 4. Kết luận đáp số

4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Số bé

Hiệu

Số lớn

Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3. Tìm giá trị của một phần = Hiệu : hiệu số phần
Bước 4 tìm:

Số bé = Giá trị một phần x số phần của số bé
(Hoặc Số lớn – hiệu)
Số lớn = Giá trị một phần x số phần của số lớn
(Hoặc Hiệu + số bé)
Bước 4. Kết luận đáp số
468x90
 
Gửi ý kiến