Tìm kiếm Bài giảng
Một số dạng bài toán đã học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 11h:58' 18-03-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 189
Nguồn:
Người gửi: Phạm Tuân
Ngày gửi: 11h:58' 18-03-2024
Dung lượng: 5.8 MB
Số lượt tải: 189
Số lượt thích:
0 người
Thứ , ngày tháng năm 2024
Toán
Tuần 33: Tiết 164: Một số dạng bài toán đã học (170)
Em hãy kể tên các dạng toán có lời văn
mà em đã được học.
1. Tìm số trung bình cộng.
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
5. Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
6. Bài toán về tỉ số phần trăm.
7. Bài toán về chuyển động đều.
8. Bài toán có nội dung hình học ( chu vi, diện tích,
thể tích).
Bài 1(170): Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ
thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng nửa quãng
đường trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu
ki-lô-mét?
Tóm tắt:
Bài giải
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
Giờ thứ hai:
18km
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Giờ thứ ba: TBC hai giờ đầu.
Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
TB mỗi giờ: ……..km?
Đáp số: 15 km
Giờ thứ nhất: 12km
Cách giải một số bài toán cơ bản
1. Tìm số trung bình cộng.
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta tính tổng các số rồi
chia cho số các số hạng.
- Biết số trung bình cộng ta có thể tính tổng các số bằng cách lấy
số TBC nhân với số các số hạng.
Bài 2 (170): Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài
hơn chiều rộng 10 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Tóm tắt
Chiều dài: 120m
Chiều dài hơn chiều rộng: 10m
Diện tích: …?
Bài giải:
Nửa chu vi của mảnh đất là:
120 : 2 = 60 (m)
Chiều rộng của mảnh đất là:
(60 - 10) : 2 = 25 (m)
Chiều dài của mảnh đất là:
25 + 10 = 35 (m)
Diện tích mảnh đất là:
25 x 35 = 875 (m2)
Đáp số: 875 m2
Cách giải một số bài toán cơ bản
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Tóm tắt:
Số bé
?
Số lớn
Cách 1: Số lớn = (tổng + hiệu): 2
Số bé = số lớn – hiệu (hoặc tổng - số lớn)
?
Tổng
Hiệu
Cách 2: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Số lớn = số bé + hiệu (hoặc tổng – số bé)
Bài 3(170): Một khối kim loại có thể tích 3,2 cm3 cân nặng 22,4 g. Hỏi một
khối kim loại cùng chất có thể tích 4,5 cm3 cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt
3,2 cm3: 22,4 g
4,5 cm3: …. g?
1 cm3: … g
4,5 cm3: …. g?
Bài giải
Khối kim loại 1 cm3 cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g)
Khối kim loại 4,5 cm3 cân nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5 g
Bài 3: Một khối kim loại có thể tích 3,2 m3 cân nặng 22,4 g. Hỏi một
khối kim loại cùng chất có thể tích 4,5 m3 cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt
3,2 cm3 : 22,4 g
4,5 cm3 : …. g?
1 cm3 : … g?
4,5 cm3 : …. g?
(Cùng đơn vị)
Dạng 1
Kết thúc tiết học
Cách giải một số bài toán cơ bản
3. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
* Dạng 1: Tìm giá trị của nhiều phần.
- B1: Tìm giá trị của một phần. (phép chia)
- B2: Tìm giá trị của nhiều phần. (phép nhân)
* Dạng 2: Tìm số phần bằng nhau.
- B1: Tìm giá trị của một phần. (phép chia)
- B2: Tìm số phần bằng nhau. (phép chia)
Bài 4: Mua 5m vải hết 80 000 đồng. Hỏi với 48 000 đồng thì mua
được mấy mét vải cùng loại?
Tóm tắt
80 000 đồng: 5m
48 000 đồng: …. m?
1 m : … tiền?
48 000 đồng: …. m?
(Khác đơn vị)
Bài giải:
Mua 1 m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Với 48 000 đồng thì mua được số m vải
cùng loại là: 48 000 : 16 000 = 3 (m)
Đáp số: 3m
Dạng 2
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Số bé
Số lớn
?
Tóm tắt
Tổng
?
Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3. Tìm Giá trị của một phần = Tổng : Tổng số phần bằng nhau
Bước 4 tìm:
Số bé = (Tổng : tổng số phần) x phần số bé
(Hoặc Tổng - số lớn)
Số lớn = (Tổng: tổng số phần) x phần số lớn
(Hoặc Tổng - số bé)
Bước 4. Kết luận đáp số
4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Số bé
Hiệu
Số lớn
Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3. Tìm giá trị của một phần = Hiệu : hiệu số phần
Bước 4 tìm:
Số bé = Giá trị một phần x số phần của số bé
(Hoặc Số lớn – hiệu)
Số lớn = Giá trị một phần x số phần của số lớn
(Hoặc Hiệu + số bé)
Bước 4. Kết luận đáp số
Toán
Tuần 33: Tiết 164: Một số dạng bài toán đã học (170)
Em hãy kể tên các dạng toán có lời văn
mà em đã được học.
1. Tìm số trung bình cộng.
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
5. Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
6. Bài toán về tỉ số phần trăm.
7. Bài toán về chuyển động đều.
8. Bài toán có nội dung hình học ( chu vi, diện tích,
thể tích).
Bài 1(170): Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được 12km, giờ
thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng đường bằng nửa quãng
đường trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu
ki-lô-mét?
Tóm tắt:
Bài giải
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
Giờ thứ hai:
18km
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Giờ thứ ba: TBC hai giờ đầu.
Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
TB mỗi giờ: ……..km?
Đáp số: 15 km
Giờ thứ nhất: 12km
Cách giải một số bài toán cơ bản
1. Tìm số trung bình cộng.
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta tính tổng các số rồi
chia cho số các số hạng.
- Biết số trung bình cộng ta có thể tính tổng các số bằng cách lấy
số TBC nhân với số các số hạng.
Bài 2 (170): Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều dài
hơn chiều rộng 10 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Tóm tắt
Chiều dài: 120m
Chiều dài hơn chiều rộng: 10m
Diện tích: …?
Bài giải:
Nửa chu vi của mảnh đất là:
120 : 2 = 60 (m)
Chiều rộng của mảnh đất là:
(60 - 10) : 2 = 25 (m)
Chiều dài của mảnh đất là:
25 + 10 = 35 (m)
Diện tích mảnh đất là:
25 x 35 = 875 (m2)
Đáp số: 875 m2
Cách giải một số bài toán cơ bản
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Tóm tắt:
Số bé
?
Số lớn
Cách 1: Số lớn = (tổng + hiệu): 2
Số bé = số lớn – hiệu (hoặc tổng - số lớn)
?
Tổng
Hiệu
Cách 2: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Số lớn = số bé + hiệu (hoặc tổng – số bé)
Bài 3(170): Một khối kim loại có thể tích 3,2 cm3 cân nặng 22,4 g. Hỏi một
khối kim loại cùng chất có thể tích 4,5 cm3 cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt
3,2 cm3: 22,4 g
4,5 cm3: …. g?
1 cm3: … g
4,5 cm3: …. g?
Bài giải
Khối kim loại 1 cm3 cân nặng là:
22,4 : 3,2 = 7 (g)
Khối kim loại 4,5 cm3 cân nặng là:
7 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5 g
Bài 3: Một khối kim loại có thể tích 3,2 m3 cân nặng 22,4 g. Hỏi một
khối kim loại cùng chất có thể tích 4,5 m3 cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt
3,2 cm3 : 22,4 g
4,5 cm3 : …. g?
1 cm3 : … g?
4,5 cm3 : …. g?
(Cùng đơn vị)
Dạng 1
Kết thúc tiết học
Cách giải một số bài toán cơ bản
3. Bài toán liên quan đến rút về đơn vị.
* Dạng 1: Tìm giá trị của nhiều phần.
- B1: Tìm giá trị của một phần. (phép chia)
- B2: Tìm giá trị của nhiều phần. (phép nhân)
* Dạng 2: Tìm số phần bằng nhau.
- B1: Tìm giá trị của một phần. (phép chia)
- B2: Tìm số phần bằng nhau. (phép chia)
Bài 4: Mua 5m vải hết 80 000 đồng. Hỏi với 48 000 đồng thì mua
được mấy mét vải cùng loại?
Tóm tắt
80 000 đồng: 5m
48 000 đồng: …. m?
1 m : … tiền?
48 000 đồng: …. m?
(Khác đơn vị)
Bài giải:
Mua 1 m vải hết số tiền là:
80 000 : 5 = 16 000 (đồng)
Với 48 000 đồng thì mua được số m vải
cùng loại là: 48 000 : 16 000 = 3 (m)
Đáp số: 3m
Dạng 2
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
Số bé
Số lớn
?
Tóm tắt
Tổng
?
Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm tổng số phần bằng nhau
Bước 3. Tìm Giá trị của một phần = Tổng : Tổng số phần bằng nhau
Bước 4 tìm:
Số bé = (Tổng : tổng số phần) x phần số bé
(Hoặc Tổng - số lớn)
Số lớn = (Tổng: tổng số phần) x phần số lớn
(Hoặc Tổng - số bé)
Bước 4. Kết luận đáp số
4. Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
Số bé
Hiệu
Số lớn
Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm hiệu số phần bằng nhau
Bước 3. Tìm giá trị của một phần = Hiệu : hiệu số phần
Bước 4 tìm:
Số bé = Giá trị một phần x số phần của số bé
(Hoặc Số lớn – hiệu)
Số lớn = Giá trị một phần x số phần của số lớn
(Hoặc Hiệu + số bé)
Bước 4. Kết luận đáp số
 








Các ý kiến mới nhất