Một số dạng bài toán đã học

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Hiền
Ngày gửi: 14h:48' 24-04-2023
Dung lượng: 572.6 KB
Số lượt tải: 78
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Bích Hiền
Ngày gửi: 14h:48' 24-04-2023
Dung lượng: 572.6 KB
Số lượt tải: 78
Số lượt thích:
0 người
Toán
Một số dạng bài toán đã học
( trang 170)
Khởi động
LẬT MẢNH GHÉP
Đây là dạng toán nào?
Tìm số
trung
bình
cộng.
1
Bài toán
liên quan
rút về
đơn vị.
5
Tìm hai
số biết
tổng và
hiệu của
hai số
đó.
2
Bài toán
về tỉ số
phần
trăm.
6
Tìm hai
số biết
tổng và tỉ
của hai
số đó.
3
Bài toán
về
chuyển
động đều.
7
Tìm hai số
biết hiệu và
tỉ số của hai
số đó
4
Bài toán
có nội
dung hình
học.
8
Hiệu của hai2giờ:
số? là 24.
Tỉ số của hai số
90km
số bé: (25 + 27 + 32)
28chu vi96và diện
Tính
3m : 3 =
đó là 3 .Số
Tìm
bé
Tìm
hai
= (V
15%
số
Tổng
đó.
của
–
hiệu)
320
2 nhật
tích hình:chữ
=
S
:
t
số lớn:
4giờ: ? …km?
5
8m
toán toán
có lờicó
văn
học
Em hãy kểCác
têndạng
các dạng
lờiđã
văn
màlà:em đã được học.
1. Tìm số trung bình cộng.
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
4.Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
5. Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
6. Bài toán về tỉ số phần trăm.
7. Bài toán về chuyển động đều.
8. Bài toán có nội dung hình học.
Cách giải một số bài toán cơ bản
1.Tìm số trung bình cộng.
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta tính tổng các số rồi chia
cho số các số hạng.
- Biết số trung bình cộng ta có thể tính tổng các số bằng cách lấy số
TBC nhân với số các số hạng
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Cách 1: Số lớn = (tổng + hiệu): 2
Cách 2: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Số bé = số lớn – hiệu (hoặc tổng - số lớn)
Số lớn = số bé + hiệu (hoặc tổng – số bé)
3. Tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó
Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm tổng( hiệu) số phần bằng nhau
Bước 3. Tìm Giá trị của một phần = Tổng : Tổng số phần bằng nhau
Bước 4. Tìm các số:
Số bé = (Tổng hoặc hiệu : tổng hoặc hiệu số phần) x phần số bé
Số lớn = (Tổng hoặc hiệu: tổng hoặc hiệu số phần) x phần số lớn
Bài 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được
12km, giờ thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng
đường bằng nữa quãng đường trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình
mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Giải
Tóm tắt:
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
Giờ thứ nhất: 12km
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Giờ thứ hai:
18km
Giờ thứ ba: TBC hai giờ đầu. Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
TB mỗi giờ: ……..km?
Đáp số: 15 km
Bài 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều
dài hơn chiều rộng 10 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Tóm tắt
Chiều dài:
Chiều rộng:
Diện tích: …?
10 m
120 m : 2
Bài giải
Nửa chu vi mảnh đất đó là:
120 : 2 = 60 (m)
Chiều dài mảnh đất đó là:
(60 + 10) : 2 = 35 ( m)
Chiều rộng mảnh đất đó là:
60 - 35 = 25 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
35 x 25 = 875 (m2)
Đáp số: 875 m2
Bài 3. Một khối kim loại có thể tích 3,2 cm3 cân nặng
22,4g. Hỏi một khối kim loại cùng chất có thể tích 4,5 cm3
cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt
3,2 cm3 : 22,4 g
4,5 cm3 : ? g
Bài giải
Khối kim loại 4,5 cm3 cân nặng là:
22,4 : 3,2 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5 g
Một số dạng bài toán đã học
( trang 170)
Khởi động
LẬT MẢNH GHÉP
Đây là dạng toán nào?
Tìm số
trung
bình
cộng.
1
Bài toán
liên quan
rút về
đơn vị.
5
Tìm hai
số biết
tổng và
hiệu của
hai số
đó.
2
Bài toán
về tỉ số
phần
trăm.
6
Tìm hai
số biết
tổng và tỉ
của hai
số đó.
3
Bài toán
về
chuyển
động đều.
7
Tìm hai số
biết hiệu và
tỉ số của hai
số đó
4
Bài toán
có nội
dung hình
học.
8
Hiệu của hai2giờ:
số? là 24.
Tỉ số của hai số
90km
số bé: (25 + 27 + 32)
28chu vi96và diện
Tính
3m : 3 =
đó là 3 .Số
Tìm
bé
Tìm
hai
= (V
15%
số
Tổng
đó.
của
–
hiệu)
320
2 nhật
tích hình:chữ
=
S
:
t
số lớn:
4giờ: ? …km?
5
8m
toán toán
có lờicó
văn
học
Em hãy kểCác
têndạng
các dạng
lờiđã
văn
màlà:em đã được học.
1. Tìm số trung bình cộng.
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
3. Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
4.Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
5. Bài toán có liên quan đến rút về đơn vị.
6. Bài toán về tỉ số phần trăm.
7. Bài toán về chuyển động đều.
8. Bài toán có nội dung hình học.
Cách giải một số bài toán cơ bản
1.Tìm số trung bình cộng.
- Muốn tìm trung bình cộng của nhiều số ta tính tổng các số rồi chia
cho số các số hạng.
- Biết số trung bình cộng ta có thể tính tổng các số bằng cách lấy số
TBC nhân với số các số hạng
2. Tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Cách 1: Số lớn = (tổng + hiệu): 2
Cách 2: Số bé = (tổng – hiệu) : 2
Số bé = số lớn – hiệu (hoặc tổng - số lớn)
Số lớn = số bé + hiệu (hoặc tổng – số bé)
3. Tìm hai số khi biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó
Bước 1. Vẽ sơ đồ theo dữ kiện bài ra.
Bước 2. Tìm tổng( hiệu) số phần bằng nhau
Bước 3. Tìm Giá trị của một phần = Tổng : Tổng số phần bằng nhau
Bước 4. Tìm các số:
Số bé = (Tổng hoặc hiệu : tổng hoặc hiệu số phần) x phần số bé
Số lớn = (Tổng hoặc hiệu: tổng hoặc hiệu số phần) x phần số lớn
Bài 1: Một người đi xe đạp trong 3 giờ, giờ thứ nhất đi được
12km, giờ thứ hai đi được 18km, giờ thứ ba đi được quãng
đường bằng nữa quãng đường trong hai giờ đầu. Hỏi trung bình
mỗi giờ người đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?
Giải
Tóm tắt:
Giờ thứ ba người đó đi được quãng đường là:
Giờ thứ nhất: 12km
(12 + 18) : 2 = 15 (km)
Giờ thứ hai:
18km
Giờ thứ ba: TBC hai giờ đầu. Trung bình mỗi giờ người đó đi được là:
(12 + 18 + 15) : 3 = 15 (km)
TB mỗi giờ: ……..km?
Đáp số: 15 km
Bài 2. Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 120m. Chiều
dài hơn chiều rộng 10 m. Tính diện tích mảnh đất đó.
Tóm tắt
Chiều dài:
Chiều rộng:
Diện tích: …?
10 m
120 m : 2
Bài giải
Nửa chu vi mảnh đất đó là:
120 : 2 = 60 (m)
Chiều dài mảnh đất đó là:
(60 + 10) : 2 = 35 ( m)
Chiều rộng mảnh đất đó là:
60 - 35 = 25 (m)
Diện tích mảnh đất đó là:
35 x 25 = 875 (m2)
Đáp số: 875 m2
Bài 3. Một khối kim loại có thể tích 3,2 cm3 cân nặng
22,4g. Hỏi một khối kim loại cùng chất có thể tích 4,5 cm3
cân nặng bao nhiêu gam?
Tóm tắt
3,2 cm3 : 22,4 g
4,5 cm3 : ? g
Bài giải
Khối kim loại 4,5 cm3 cân nặng là:
22,4 : 3,2 x 4,5 = 31,5 (g)
Đáp số: 31,5 g
 







Các ý kiến mới nhất