Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 34. MRVT: Lạc quan - Yêu đời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phung Nguyet Anh
Ngày gửi: 19h:15' 09-05-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 286
Nguồn:
Người gửi: Phung Nguyet Anh
Ngày gửi: 19h:15' 09-05-2021
Dung lượng: 5.4 MB
Số lượt tải: 286
Số lượt thích:
0 người
Giáo Viên : Phùng nguyệt anh
CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!
Trò chơi: Đàn gà trong vườn.
KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ
Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích.
1.Trạng ngữ chỉ mục đích có ý nghĩa gì trong câu?
Trang ngữ chỉ mục đích nói lên mục đích tiến hành
sự việc nêu trong câu.
2.Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi gì?
Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?...
Giới thiệu bài mới
Giáo Viên : Phùng nguyệt anh
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ:
Lạc quan – Yêu đời
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học sinh mở rộng và hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ đề: Lạc quan – Yêu đời.
Học sinh vận dụng các từ để đặt câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh.
Sau đây là một số từ phức chứa tiếng vui:
vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn,
vui sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui,
vui tươi, vui vẻ, vui vui.
Hãy xếp các từ ấy vào bốn nhóm sau:
Bài tập 1
a) Từ chỉ hoạt động
b) Từ chỉ cảm giác
c) Từ chỉ tính tình
d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác
Giải nghĩa 1 số từ:
+ mua vui: tìm cách giải trí, bày trò tiêu khiển.
+ vui nhộn: vui vẻ và ồn ào, có tác dụng làm cho tất cả mọi người cùng vui.
+vui thú: cảm thấy hứng thú, vui thích.
Bài tập 1
Sau đây là một số từ phức chứa tiếng vui:
vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn,
vui sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui,
vui tươi, vui vẻ, vui vui.
Hãy xếp các từ ấy vào bốn nhóm sau:
a) Từ chỉ hoạt động:
b) Từ chỉ cảm giác:
c) Từ chỉ tính tình:
d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác:
Trả lời cho câu hỏi Làm gì?
Trả lời cho câu hỏi Cảm thấy thế nào?
Trả lời cho câu hỏi Là người thế nào?
Trả lời cho câu hỏi Cảm thấy thế nào? và Là người thế nào?
M. vui chơi
M. vui thích
M. vui tính
M. vui vẻ
Sau đây là một số từ phức chứa tiếng vui:
vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui, vui tươi, vui vẻ, vui vui.
Hãy xếp các từ ấy vào bốn nhóm sau:
Bài tập 1
Hoạt động nhóm (3 phút)
Bài tập 2:
Từ mỗi nhóm trên, chọn ra một từ và đặt câu với từ đó.
Trong ngày cắm trại, chúng em đã vui chơi thật thỏa thích.
Thấy em chăm chỉ học tập, bố mẹ em rất vui lòng.
Anh Ba là một con người vui tính.
Kết Thúc năm học, ai cũng vui vẻ đón nhận những ngày nghỉ hè thoải mái.
Chú ý: Gạch chân từ ở bài 1 dùng để đặt câu.
Sau đây là một số từ phức chứa tiếng vui:
vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn,
vui sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui,
vui tươi, vui vẻ, vui vui.
Hãy xếp các từ ấy vào bốn nhóm.
Bài tập 1
Trò chơi: Truyền điện
Bài tập 3:
Thi tìm các từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ.
Luật chơi: HS của từng tổ sẽ liên tiếp tìm từ miêu tả tiếng cười.
Mỗi HS trả lời đúng thì tổ sẽ được cộng điểm thưởng, sai sẽ bị trừ điểm.
Cuối trò chơi, tổ nào có số điểm cao nhất sẽ giành chiến thắng.
- Cười khanh khách Bé thích chí cười khanh khách.
- Cười rúc rích Mấy bạn cười rúc rích, có vẻ thú vị lắm.
Bài tập 3:
Thi tìm các từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ.
Một số từ miêu tả tiếng cười:
Hi hi, hí hí, hì hì, ha ha, há há, hà hà, hô hô, hố hố, hô hố, hê hê, khì khì, khà khà,…
- Cười hô hố ⟶ Anh kia cứ cười hô hố khi nói chuyện với người khác, nghe mà thấy thô lỗ.
- Cười hì hì ⟶ Em bé cười hì hì với mẹ.
- Cười ha ha ⟶ Ông Hai là một con người thẳng thắn, trung thực, ăn to nói lớn nên lúc nào cũng cười ha ha.
Bài tập 3:
Tiếng cười có quan trọng trong
cuộc sống của mỗi chúng ta không?
2+2=?
5+2=?
DẶN DÒ:
Các con về nhà ôn lại bài
Chuẩn bị bài sau.
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH!!!
CHÀO MỪNG
CÁC THẦY CÔ VÀ CÁC EM HỌC SINH!
Trò chơi: Đàn gà trong vườn.
KHỞI ĐỘNG
Kiểm tra bài cũ
Đặt câu có sử dụng trạng ngữ chỉ mục đích.
1.Trạng ngữ chỉ mục đích có ý nghĩa gì trong câu?
Trang ngữ chỉ mục đích nói lên mục đích tiến hành
sự việc nêu trong câu.
2.Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi gì?
Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?...
Giới thiệu bài mới
Giáo Viên : Phùng nguyệt anh
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ:
Lạc quan – Yêu đời
MỤC TIÊU BÀI HỌC
Học sinh mở rộng và hệ thống hóa vốn từ thuộc chủ đề: Lạc quan – Yêu đời.
Học sinh vận dụng các từ để đặt câu đúng ngữ pháp, có hình ảnh.
Sau đây là một số từ phức chứa tiếng vui:
vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn,
vui sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui,
vui tươi, vui vẻ, vui vui.
Hãy xếp các từ ấy vào bốn nhóm sau:
Bài tập 1
a) Từ chỉ hoạt động
b) Từ chỉ cảm giác
c) Từ chỉ tính tình
d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác
Giải nghĩa 1 số từ:
+ mua vui: tìm cách giải trí, bày trò tiêu khiển.
+ vui nhộn: vui vẻ và ồn ào, có tác dụng làm cho tất cả mọi người cùng vui.
+vui thú: cảm thấy hứng thú, vui thích.
Bài tập 1
Sau đây là một số từ phức chứa tiếng vui:
vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn,
vui sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui,
vui tươi, vui vẻ, vui vui.
Hãy xếp các từ ấy vào bốn nhóm sau:
a) Từ chỉ hoạt động:
b) Từ chỉ cảm giác:
c) Từ chỉ tính tình:
d) Từ vừa chỉ tính tình vừa chỉ cảm giác:
Trả lời cho câu hỏi Làm gì?
Trả lời cho câu hỏi Cảm thấy thế nào?
Trả lời cho câu hỏi Là người thế nào?
Trả lời cho câu hỏi Cảm thấy thế nào? và Là người thế nào?
M. vui chơi
M. vui thích
M. vui tính
M. vui vẻ
Sau đây là một số từ phức chứa tiếng vui:
vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn, vui sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui, vui tươi, vui vẻ, vui vui.
Hãy xếp các từ ấy vào bốn nhóm sau:
Bài tập 1
Hoạt động nhóm (3 phút)
Bài tập 2:
Từ mỗi nhóm trên, chọn ra một từ và đặt câu với từ đó.
Trong ngày cắm trại, chúng em đã vui chơi thật thỏa thích.
Thấy em chăm chỉ học tập, bố mẹ em rất vui lòng.
Anh Ba là một con người vui tính.
Kết Thúc năm học, ai cũng vui vẻ đón nhận những ngày nghỉ hè thoải mái.
Chú ý: Gạch chân từ ở bài 1 dùng để đặt câu.
Sau đây là một số từ phức chứa tiếng vui:
vui chơi, vui lòng, góp vui, vui mừng, vui nhộn,
vui sướng, vui thích, vui thú, vui tính, mua vui,
vui tươi, vui vẻ, vui vui.
Hãy xếp các từ ấy vào bốn nhóm.
Bài tập 1
Trò chơi: Truyền điện
Bài tập 3:
Thi tìm các từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ.
Luật chơi: HS của từng tổ sẽ liên tiếp tìm từ miêu tả tiếng cười.
Mỗi HS trả lời đúng thì tổ sẽ được cộng điểm thưởng, sai sẽ bị trừ điểm.
Cuối trò chơi, tổ nào có số điểm cao nhất sẽ giành chiến thắng.
- Cười khanh khách Bé thích chí cười khanh khách.
- Cười rúc rích Mấy bạn cười rúc rích, có vẻ thú vị lắm.
Bài tập 3:
Thi tìm các từ miêu tả tiếng cười và đặt câu với mỗi từ.
Một số từ miêu tả tiếng cười:
Hi hi, hí hí, hì hì, ha ha, há há, hà hà, hô hô, hố hố, hô hố, hê hê, khì khì, khà khà,…
- Cười hô hố ⟶ Anh kia cứ cười hô hố khi nói chuyện với người khác, nghe mà thấy thô lỗ.
- Cười hì hì ⟶ Em bé cười hì hì với mẹ.
- Cười ha ha ⟶ Ông Hai là một con người thẳng thắn, trung thực, ăn to nói lớn nên lúc nào cũng cười ha ha.
Bài tập 3:
Tiếng cười có quan trọng trong
cuộc sống của mỗi chúng ta không?
2+2=?
5+2=?
DẶN DÒ:
Các con về nhà ôn lại bài
Chuẩn bị bài sau.
QUÝ THẦY CÔ GIÁO VÀ CÁC EM HỌC SINH!!!
 









Các ý kiến mới nhất