Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 33. MRVT: Lạc quan - Yêu đời

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hiến
Ngày gửi: 07h:36' 01-05-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 163
Nguồn:
Người gửi: Trần Công Hiến
Ngày gửi: 07h:36' 01-05-2023
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 163
Số lượt thích:
0 người
Thứ ba ngày 2 tháng 5 năm 2023
Luyện từ và câu
Khởi động
1. Trạng ngữ là gì?
- Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu xác
định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích…
của sự vật nêu trong câu.
2. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu hỏi nào?
- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu
hỏi: Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
3. Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- VD: Nhờ chăm chỉ học bài, em được 10 điểm
môn khoa học.
Khám phá
Bài 1. Trong mỗi câu dưới đây, từ lạc quan được dùng
với ý nghĩa nào?
Câu
Tình hình đội tuyển rất
lạc quan.
Chú ấy sống rất lạc quan.
Lạc quan là liều thuốc bổ.
Luôn tin tưởng ở Có triển vọng
tương lai tốt đẹp
tốt đẹp
Bài 1. Trong mỗi câu dưới đây, từ lạc quan được dùng
với ý nghĩa nào?
Câu
Luôn tin tưởng ở Có triển vọng
tương lai tốt đẹp
tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rất
lạc quan.
x
Chú ấy sống rất lạc quan.
x
Lạc quan là liều thuốc bổ.
x
* Lạc quan có nghĩa là gì?
- Lạc quan là luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp, có triển vọng tốt
đẹp.
Bài 2. Xếp các từ có tiếng lạc cho trong ngoặc đơn
thành hai nhóm:
(lạc quan, lạc hậu, lạc điệu, lạc đề, lạc thú)
a) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”:
…………………………………………………………
b) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại, sai”:
…………………………………………………………
NGHĨA CỦA TỪ:
Lạc quan
Có cái nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai
tốt đẹp, có nhiều triển vọng.
Lạc thú
Những thú vui làm cho nhiều người
thích và ước muốn có được.
Lạc hậu
Bị ở lại phía sau, không theo kịp đà
tiến bộ, phát triển chung.
Lạc điệu
Sai, lệch ra khỏi điệu của bài hát,
bản nhạc.
Lạc đề
Không theo đúng chủ đề, đi chệch
yêu cầu về nội dung.
Bài 2. Xếp các từ có tiếng lạc cho trong ngoặc đơn
thành hai nhóm:
(lạc quan, lạc hậu, lạc điệu, lạc đề, lạc thú)
a) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”:
lạc quan, lạc thú.
b) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại, sai”:
lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
* Đặt một câu với một trong các từ đã cho ở bài 2.
- Bác Hồ sống rất lạc quan.
- Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người.
- Chiếc ti vi này đã lạc hậu rồi.
- Bạn đã hát lạc điệu rồi.
- Bạn đã làm lạc đề bài văn rồi.
Bài 3. Xếp các từ có tiếng quan cho trong ngoặc đơn
thành ba nhóm:
(lạc quan, quan quân, quan hệ, quan tâm).
a) Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại”:
…………………………………………………………
b) Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”:
…………………………………………………………
c) Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”:
…………………………………………………………
NGHĨA CỦA TỪ:
quan quân
quan hệ
quan tâm
Quân đội của nhà nước phong kiến.
Sự gắn liền về mặt nào đó giữa hai
hay nhiều sự vật với nhau.
Để tâm, chú ý thường xuyên đến.
Bài 3. Xếp các từ có tiếng quan cho trong ngoặc đơn
thành ba nhóm:
(lạc quan, quan quân, quan hệ, quan tâm).
a) Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại”:
quan quân
b) Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”:
lạc quan
c) Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”:
quan hệ, quan tâm.
* Đặt một câu với một trong các từ đã cho ở bài 3.
- Quan quân nhà Nguyễn được phen sợ hú vía.
- Mọi người đều có mối quan hệ với nhau.
- Mẹ rất quan tâm đến em.
Bài 4. Nối mỗi câu tục ngữ ở cột A với nghĩa và lời
khuyên thích hợp ở cột B:
A
B
a) Sông có khúc, người
có lúc.
1) Nhiều cái nhỏ góp
dần lại sẽ thành cái lớn.
Cho nên kiên nhẫn,
siêng năng thì sẽ thành
công.
b) Kiến tha lâu cũng
đầy tổ.
2) Đời người lúc thế
này, lúc thế khác là
bình thường. Gặp khó
khăn, hoạn nạn, chớ bi
quan.
Bài 4. Nối mỗi câu tục ngữ ở cột A với nghĩa và lời
khuyên thích hợp ở cột B:
A
B
a) Sông có khúc, người
có lúc.
1) Nhiều cái nhỏ góp
dần lại sẽ thành cái lớn.
Cho nên kiên nhẫn,
siêng năng thì sẽ thành
công.
b) Kiến tha lâu cũng
đầy tổ.
2) Đời người lúc thế
này, lúc thế khác là
bình thường. Gặp khó
khăn, hoạn nạn, chớ bi
quan.
Giáo viên: Trần Công
Hiến
Tạm biệt các em,
hẹn gặp lại!
Luyện từ và câu
Khởi động
1. Trạng ngữ là gì?
- Trạng ngữ là thành phần phụ trong câu xác
định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích…
của sự vật nêu trong câu.
2. Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho câu hỏi nào?
- Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời cho các câu
hỏi: Vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu?
3. Em hãy đặt một câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân.
- VD: Nhờ chăm chỉ học bài, em được 10 điểm
môn khoa học.
Khám phá
Bài 1. Trong mỗi câu dưới đây, từ lạc quan được dùng
với ý nghĩa nào?
Câu
Tình hình đội tuyển rất
lạc quan.
Chú ấy sống rất lạc quan.
Lạc quan là liều thuốc bổ.
Luôn tin tưởng ở Có triển vọng
tương lai tốt đẹp
tốt đẹp
Bài 1. Trong mỗi câu dưới đây, từ lạc quan được dùng
với ý nghĩa nào?
Câu
Luôn tin tưởng ở Có triển vọng
tương lai tốt đẹp
tốt đẹp
Tình hình đội tuyển rất
lạc quan.
x
Chú ấy sống rất lạc quan.
x
Lạc quan là liều thuốc bổ.
x
* Lạc quan có nghĩa là gì?
- Lạc quan là luôn tin tưởng ở tương lai tốt đẹp, có triển vọng tốt
đẹp.
Bài 2. Xếp các từ có tiếng lạc cho trong ngoặc đơn
thành hai nhóm:
(lạc quan, lạc hậu, lạc điệu, lạc đề, lạc thú)
a) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”:
…………………………………………………………
b) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại, sai”:
…………………………………………………………
NGHĨA CỦA TỪ:
Lạc quan
Có cái nhìn, thái độ tin tưởng ở tương lai
tốt đẹp, có nhiều triển vọng.
Lạc thú
Những thú vui làm cho nhiều người
thích và ước muốn có được.
Lạc hậu
Bị ở lại phía sau, không theo kịp đà
tiến bộ, phát triển chung.
Lạc điệu
Sai, lệch ra khỏi điệu của bài hát,
bản nhạc.
Lạc đề
Không theo đúng chủ đề, đi chệch
yêu cầu về nội dung.
Bài 2. Xếp các từ có tiếng lạc cho trong ngoặc đơn
thành hai nhóm:
(lạc quan, lạc hậu, lạc điệu, lạc đề, lạc thú)
a) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “vui, mừng”:
lạc quan, lạc thú.
b) Những tiếng trong đó lạc có nghĩa là “rớt lại, sai”:
lạc hậu, lạc điệu, lạc đề.
* Đặt một câu với một trong các từ đã cho ở bài 2.
- Bác Hồ sống rất lạc quan.
- Những lạc thú tầm thường dễ làm hư hỏng con người.
- Chiếc ti vi này đã lạc hậu rồi.
- Bạn đã hát lạc điệu rồi.
- Bạn đã làm lạc đề bài văn rồi.
Bài 3. Xếp các từ có tiếng quan cho trong ngoặc đơn
thành ba nhóm:
(lạc quan, quan quân, quan hệ, quan tâm).
a) Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại”:
…………………………………………………………
b) Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”:
…………………………………………………………
c) Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”:
…………………………………………………………
NGHĨA CỦA TỪ:
quan quân
quan hệ
quan tâm
Quân đội của nhà nước phong kiến.
Sự gắn liền về mặt nào đó giữa hai
hay nhiều sự vật với nhau.
Để tâm, chú ý thường xuyên đến.
Bài 3. Xếp các từ có tiếng quan cho trong ngoặc đơn
thành ba nhóm:
(lạc quan, quan quân, quan hệ, quan tâm).
a) Những từ trong đó quan có nghĩa là “quan lại”:
quan quân
b) Những từ trong đó quan có nghĩa là “nhìn, xem”:
lạc quan
c) Những từ trong đó quan có nghĩa là “liên hệ, gắn bó”:
quan hệ, quan tâm.
* Đặt một câu với một trong các từ đã cho ở bài 3.
- Quan quân nhà Nguyễn được phen sợ hú vía.
- Mọi người đều có mối quan hệ với nhau.
- Mẹ rất quan tâm đến em.
Bài 4. Nối mỗi câu tục ngữ ở cột A với nghĩa và lời
khuyên thích hợp ở cột B:
A
B
a) Sông có khúc, người
có lúc.
1) Nhiều cái nhỏ góp
dần lại sẽ thành cái lớn.
Cho nên kiên nhẫn,
siêng năng thì sẽ thành
công.
b) Kiến tha lâu cũng
đầy tổ.
2) Đời người lúc thế
này, lúc thế khác là
bình thường. Gặp khó
khăn, hoạn nạn, chớ bi
quan.
Bài 4. Nối mỗi câu tục ngữ ở cột A với nghĩa và lời
khuyên thích hợp ở cột B:
A
B
a) Sông có khúc, người
có lúc.
1) Nhiều cái nhỏ góp
dần lại sẽ thành cái lớn.
Cho nên kiên nhẫn,
siêng năng thì sẽ thành
công.
b) Kiến tha lâu cũng
đầy tổ.
2) Đời người lúc thế
này, lúc thế khác là
bình thường. Gặp khó
khăn, hoạn nạn, chớ bi
quan.
Giáo viên: Trần Công
Hiến
Tạm biệt các em,
hẹn gặp lại!
 









Các ý kiến mới nhất