Tuần 3. MRVT: Nhân dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: https://tieuhocvn.info
Người gửi: Tư Liệu Tiểu Học
Ngày gửi: 18h:50' 31-07-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 209
Nguồn: https://tieuhocvn.info
Người gửi: Tư Liệu Tiểu Học
Ngày gửi: 18h:50' 31-07-2020
Dung lượng: 2.2 MB
Số lượt tải: 209
Số lượt thích:
0 người
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
TIẾNG VIỆT 5
TUẦN 3
Những hình ảnh sau gợi cho em nhớ đến nghề gì?
thợ cơ khí
giáo viên
Nông dân
thợ điện
Luyện từ và câu 5:
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
(Tiếng Việt 5 Tập 1 Trang 27)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
*Kiểm tra bài cũ :
1-Thế nào là từ đồng nghĩa?
2- Em hãy đọc lại đoạn văn tả cảnh được viết hoàn chỉnh,
trong đó có dùng những từ đã nêu ở bài tập 2.
( BT3, tiết LTVC trước).
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
1. Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây:
a) Công nhân:
Là những người thợ làm việc trong các nhà máy,xí nghiệp.
b) Nông dân:
c) Doanh nhân :
d) Quân nhân:
e) Trí thức:
g) Học sinh:
Là những người làm ruộng, trồng trọt.
Là những người kinh doanh, mua bán.
Là những người phụ vụ trong quân đội, giữ những cấp bậc khác nhau.
Là những người làm việc, lao động trí óc có tri thức chuyên
môn cần thiết cho nghề nghiệp của minh.
(giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)
thợ điện, thợ cơ khí.
thợ cày, thợ cấy.
tiểu thương, chủ tiệm.
đại ý, trung sĩ.
giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.
học sinh tiểu học, học sinh trung học.
VBT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của
người Việt Nam ta? Em hãy nối thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B:
VBT
Trao đổi
nhóm 4
Bác sĩ
Kĩ sư
Hình ảnh một số quân hàm trong quân đội
TIỂU THƯƠNG
Chịu thương chịu khó:
b) Dám nghĩ dám làm:
c) Muôn người như một:
d) Trọng nghĩa khinh tài:
e) Uống nước nhớ nguồn:
Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ
Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến.
Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc.
Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.
Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình.
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
Đồng : có nghĩa là cùng
- bào : màng bọc thai nhi.
b. Từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”)
Đồng minh
Đồng diễn
Đồng dạng
Đồng điệu
Đồng hành
Đồng đội
Đồng hao
Đồng khởi
Đồng tình
Đồng tâm
Đồng loại
Đồng loạt
Đồng phục
Đồng ý
Đồng bọn
Đồng ca
Đồng cảm
Đồng chí
Đồng thời
Đồng hương
Đồng môn
Mẹ và má là từ đồng nghĩa.
Bạn Hiếu là người đồng hành với em trong suốt cuộc thi.
Chúng em hát đồng ca bài Thiếu nhi Việt Nam.
Bố mẹ em vốn là đồng nghiệp.
Bến Tre là quê hương đồng khởi.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” :
Giải nghĩa từ Tập quán: ?
Đồng bào:?
a/ Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm
trứng của mẹ Âu Cơ.
SGK
Tr 27
b/ Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa là “cùng” ).
M: - đồng hương: (người cùng quê).
- đồng lòng: ( cùng một ý chí).
Đồng môn
Đồng diễn
Đồng chí
Đồng ca
Đồng cảm
Trao đổi
cặp
Đồng đội
Cùng học một thầy, cùng trường.
Cùng biểu diễn
Người cùng một chí hướng.
Cùng hát chung một bài.
Cùng chung cảm xúc, cảm nghĩ.
Người cùng chiến đấu.
Đồng khởi
Cùng nổi dậy
Đồng ý
Cùng ý kiến như ý kiến đã nêu.
Đồng phục
Quần áo cùng màu, cùng kiểu
cho những người cùng một
ngành.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được :
VBT
Ví dụ:
Sáng hôm nay, học sinh lớp năm chúng em cùng đồng diễn
thể dục.
Dặn dò:
+ Về nhà:Làm bài tập 3c vào vở cho hoàn chỉnh.
+ Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ đồng nghĩa (tt).
Giờ học kết thúc
Chúc các em chăm ngoan, học tốt.
TIẾNG VIỆT 5
TUẦN 3
Những hình ảnh sau gợi cho em nhớ đến nghề gì?
thợ cơ khí
giáo viên
Nông dân
thợ điện
Luyện từ và câu 5:
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
(Tiếng Việt 5 Tập 1 Trang 27)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
*Kiểm tra bài cũ :
1-Thế nào là từ đồng nghĩa?
2- Em hãy đọc lại đoạn văn tả cảnh được viết hoàn chỉnh,
trong đó có dùng những từ đã nêu ở bài tập 2.
( BT3, tiết LTVC trước).
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
1. Xếp các từ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây:
a) Công nhân:
Là những người thợ làm việc trong các nhà máy,xí nghiệp.
b) Nông dân:
c) Doanh nhân :
d) Quân nhân:
e) Trí thức:
g) Học sinh:
Là những người làm ruộng, trồng trọt.
Là những người kinh doanh, mua bán.
Là những người phụ vụ trong quân đội, giữ những cấp bậc khác nhau.
Là những người làm việc, lao động trí óc có tri thức chuyên
môn cần thiết cho nghề nghiệp của minh.
(giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)
thợ điện, thợ cơ khí.
thợ cày, thợ cấy.
tiểu thương, chủ tiệm.
đại ý, trung sĩ.
giáo viên, bác sĩ, kĩ sư.
học sinh tiểu học, học sinh trung học.
VBT
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
2. Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của
người Việt Nam ta? Em hãy nối thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B:
VBT
Trao đổi
nhóm 4
Bác sĩ
Kĩ sư
Hình ảnh một số quân hàm trong quân đội
TIỂU THƯƠNG
Chịu thương chịu khó:
b) Dám nghĩ dám làm:
c) Muôn người như một:
d) Trọng nghĩa khinh tài:
e) Uống nước nhớ nguồn:
Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ
Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến.
Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc.
Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động.
Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình.
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ một bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
Đồng : có nghĩa là cùng
- bào : màng bọc thai nhi.
b. Từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”)
Đồng minh
Đồng diễn
Đồng dạng
Đồng điệu
Đồng hành
Đồng đội
Đồng hao
Đồng khởi
Đồng tình
Đồng tâm
Đồng loại
Đồng loạt
Đồng phục
Đồng ý
Đồng bọn
Đồng ca
Đồng cảm
Đồng chí
Đồng thời
Đồng hương
Đồng môn
Mẹ và má là từ đồng nghĩa.
Bạn Hiếu là người đồng hành với em trong suốt cuộc thi.
Chúng em hát đồng ca bài Thiếu nhi Việt Nam.
Bố mẹ em vốn là đồng nghiệp.
Bến Tre là quê hương đồng khởi.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
3. Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” :
Giải nghĩa từ Tập quán: ?
Đồng bào:?
a/ Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm
trứng của mẹ Âu Cơ.
SGK
Tr 27
b/ Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng ( có nghĩa là “cùng” ).
M: - đồng hương: (người cùng quê).
- đồng lòng: ( cùng một ý chí).
Đồng môn
Đồng diễn
Đồng chí
Đồng ca
Đồng cảm
Trao đổi
cặp
Đồng đội
Cùng học một thầy, cùng trường.
Cùng biểu diễn
Người cùng một chí hướng.
Cùng hát chung một bài.
Cùng chung cảm xúc, cảm nghĩ.
Người cùng chiến đấu.
Đồng khởi
Cùng nổi dậy
Đồng ý
Cùng ý kiến như ý kiến đã nêu.
Đồng phục
Quần áo cùng màu, cùng kiểu
cho những người cùng một
ngành.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được :
VBT
Ví dụ:
Sáng hôm nay, học sinh lớp năm chúng em cùng đồng diễn
thể dục.
Dặn dò:
+ Về nhà:Làm bài tập 3c vào vở cho hoàn chỉnh.
+ Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ đồng nghĩa (tt).
Giờ học kết thúc
Chúc các em chăm ngoan, học tốt.







cảm ơn cô đa chia sẻ bài viết ak