Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 3. MRVT: Nhân dân

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hồng Thảo
Ngày gửi: 10h:19' 30-09-2021
Dung lượng: 17.5 MB
Số lượt tải: 98
Số lượt thích: 0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LỚP 5
UỶ BAN NHÂN DÂN QUẬN 6
Trường Tiểu học Him Lam
Giáo viên : Nguyễn Thị Phương Mai
Luyện từ và câu – Tuần 3
Mở rộng vốn từ
Nhân dân.
Nhân dân:
Là người dân đang sinh sống, học tập và lao động trên một đất nước, một khu vực.
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
(Trang 27)
MỤC TIÊU
Hiểu và biết thêm nhiều từ ngữ liên quan đến chủ đề nhân dân.
Rèn luyện kĩ năng tìm từ và sử dụng từ, đặt câu.
Bài 1. Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp nêu dưới đây:
a. Công nhân:
b. Nông dân:
c. Doanh nhân:
d. Quân nhân:
( giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ tiệm)
e. Trí thức:
g. Học sinh:

a) Công nhân :
b) Nông dân :
c) Doanh nhân :
d) Quân nhân :
e) Trí thức :
g) Học sinh :
thợ điện, thợ cơ khí
thợ cày, thợ cấy
tiểu thương, chủ tiệm
đại uý, trung sĩ
giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
học sinh tiểu học, học sinh trung học
1. Các từ trong ngoặc đơn được xếp vào nhóm thích hợp là:
Công nhân nhà máy điện tử
Công nhân may mặc
Công nhân xây dựng
Thợ cơ khí Thợ điện
Thợ cấy Thợ cày
Bác sĩ Kĩ sư
Tiểu thương, chủ tiệm
Bài 2: Các thành ngữ, tục ngữ dưới đây nói lên những phẩm chất gì của người Việt Nam ta ?
- Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ.
- Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến đó.
b. Dám nghĩ dám làm.
a. Chịu thương chịu khó.
c. Muôn người như một.
- Đoàn kết, thống nhất trong ý chí và hành động.
- Coi trọng đạo lý và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc.
d. Trọng nghĩa khinh tài (tài : tiền của).
- Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình.
e.Uống nước nhớ nguồn.
Bài 3:Đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” và trả lời câu hỏi.
a. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”)
M: đồng hương (người cùng quê)
đồng lòng (cùng một ý chí)
- Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì tất cả đều được sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
Đồng diễn
Đồng dạng
Đồng điệu
Đồng hành
Đồng đội
Đồng âm
Đồng tình
Đồng tâm
Đồng loại
Đồng loạt
Đồng phục
Đồng ý
Đồng nghĩa
Đồng ca
Đồng chí
Đồng thời
Đồng cảm
Đồng thanh
b. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”):
c. Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được:
- Tôi và bạn Hồng là đồng hương của nhau.
-Nhân dân Việt Nam đồng lòng đẩy lùi dịch bệnh.
- Chúng em luôn mặc đồng phục đi học.
 
Gửi ý kiến