Tuần 3. MRVT: Nhân dân

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trà My
Ngày gửi: 16h:54' 15-09-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 159
Nguồn:
Người gửi: Trần Thị Trà My
Ngày gửi: 16h:54' 15-09-2022
Dung lượng: 3.9 MB
Số lượt tải: 159
Số lượt thích:
0 người
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG KHÊ
KHỞI ĐỘNG
Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc có nghĩa là nước. Hãy tìm thêm những từ chứa tiếng quốc
Quốc gia, quốc tế, quốc ca, quốc hiệu, ái quốc,…
ái quốc
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MRVT: Nhân dân
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG KHÊ
Cùng giải nghĩa các từ sau:
Công nhân:
Nông dân:
Doanh nhân:
Quân nhân :
Trí thức :
Học sinh:
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Công nhân:
Là những người thợ làm việc trong các nhà máy,xí nghiệp.
Là những người làm ruộng, trồng trọt.
Nông dân:
Trí thức:
Học sinh:
Doanh nhân:
Quân nhân:
Là những người đang học tập trong các nhà trường phổ thông.
Là những người kinh doanh, mua bán.
Là những người phục vụ trong quân đội, giữ những cấp bậc khác nhau.
Là những người làm việc, lao động trí óc có tri thức chuyên
môn cần thiết cho nghề nghiệp của mình.
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
a) Công nhân:
c) Doanh nhân:
d) Quân nhân :
e) Trí thức :
g) Học sinh:
b) Nông dân:
Bài 1. Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp rồi ghi vào chỗ trống:
thợ điện, thợ cơ khí
thợ cấy, thợ cày
tiểu thương, chủ tiệm
đại uý, trung sĩ
giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
học sinh tiểu học, học sinh trung học
Luyện từ và câu
Thợ cơ khí Thợ điện
Thợ cấy Thợ cày
Đại úy
Trung sĩ
Bác sĩ Kĩ sư
Tiểu thương, chủ tiệm
Kĩ sư
Bác sĩ
Giáo viên
Học sinh
Bài 2: Nối các thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B:
A
Thành ngữ, tục ngữ
a) Chịu thương chịu khó
b)Dám nghĩ dám làm
c) Muôn người như một
d) Trọng nghĩa khinh tài
( Tài : tiền của)
e) Uống nước nhớ nguồn
B
Phẩm chất của người Việt Nam
1) Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình
2) Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc
3) Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ
4) Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động
5) Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sang kiến và dám thực hiện sang kiến
Bài 3:Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi
Con Rồng cháu Tiên
Ngày xửa ngày xưa; ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân.Thần mình rồng, sức khỏe vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau, kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ :
- Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nước, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.
Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là _đồng bào._
_ Theo Nguyễn Đổng Chi_
Bài 3. Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi:
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
b) Đánh dấu x vào ô trống trước những từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”)
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được:
Người Việt Nam gọi nhau là đồng bào vì đều được sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
Bài 3. Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi:
* Đồng bào: Những người cùng giống nòi, cùng đất nước ( đồng: cùng, bào : màng bọc thai nhi).
b) Đánh dấu x vào ô trống trước những từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”)
□ đồng môn
□ đồng quê
□ đồng ca
□ đồng cảm
□ đồng chí
□ đồng ruộng
□ đồng thanh
□ đồng bằng
□ đồng đội
□ đồng nghĩa
□ đồng hồ
□ đồng tình
□ đồng thau
□ đồng âm
□ đồng phục
□ đồng ý
□ đồng ngũ
□ đồng tiền
□ đồng hành
□ đồng tâm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Bài 3. Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi:
- Tôi và bạn Hồng là đồng hương của nhau.
-Nhân dân Việt Nam đồng lòng đẩy lùi dịch bệnh.
- Chúng em luôn mặc đồng phục đi học.
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được:
Bài 3. Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi:
CỦNG CỐ
Tiết học kết thúc.
Chào tạm biệt các em.
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG KHÊ
KHỞI ĐỘNG
Trong từ Tổ quốc, tiếng quốc có nghĩa là nước. Hãy tìm thêm những từ chứa tiếng quốc
Quốc gia, quốc tế, quốc ca, quốc hiệu, ái quốc,…
ái quốc
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MRVT: Nhân dân
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHONG KHÊ
Cùng giải nghĩa các từ sau:
Công nhân:
Nông dân:
Doanh nhân:
Quân nhân :
Trí thức :
Học sinh:
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
Công nhân:
Là những người thợ làm việc trong các nhà máy,xí nghiệp.
Là những người làm ruộng, trồng trọt.
Nông dân:
Trí thức:
Học sinh:
Doanh nhân:
Quân nhân:
Là những người đang học tập trong các nhà trường phổ thông.
Là những người kinh doanh, mua bán.
Là những người phục vụ trong quân đội, giữ những cấp bậc khác nhau.
Là những người làm việc, lao động trí óc có tri thức chuyên
môn cần thiết cho nghề nghiệp của mình.
Mở rộng vốn từ: Nhân dân
a) Công nhân:
c) Doanh nhân:
d) Quân nhân :
e) Trí thức :
g) Học sinh:
b) Nông dân:
Bài 1. Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp rồi ghi vào chỗ trống:
thợ điện, thợ cơ khí
thợ cấy, thợ cày
tiểu thương, chủ tiệm
đại uý, trung sĩ
giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
học sinh tiểu học, học sinh trung học
Luyện từ và câu
Thợ cơ khí Thợ điện
Thợ cấy Thợ cày
Đại úy
Trung sĩ
Bác sĩ Kĩ sư
Tiểu thương, chủ tiệm
Kĩ sư
Bác sĩ
Giáo viên
Học sinh
Bài 2: Nối các thành ngữ, tục ngữ ở cột A với nội dung thích hợp ở cột B:
A
Thành ngữ, tục ngữ
a) Chịu thương chịu khó
b)Dám nghĩ dám làm
c) Muôn người như một
d) Trọng nghĩa khinh tài
( Tài : tiền của)
e) Uống nước nhớ nguồn
B
Phẩm chất của người Việt Nam
1) Biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình
2) Coi trọng đạo lí và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc
3) Cần cù, chăm chỉ, không ngại khó ngại khổ
4) Đoàn kết, thống nhất ý chí và hành động
5) Mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sang kiến và dám thực hiện sang kiến
Bài 3:Đọc truyện sau và trả lời câu hỏi
Con Rồng cháu Tiên
Ngày xửa ngày xưa; ở miền đất Lạc Việt, có một vị thần tên là Lạc Long Quân.Thần mình rồng, sức khỏe vô địch, lại có nhiều phép lạ. Bấy giờ, ở vùng núi cao có nàng Âu Cơ xinh đẹp tuyệt trần, nghe vùng đất Lạc Việt có nhiều hoa thơm cỏ lạ bèn tìm đến thăm. Hai người gặp nhau, kết thành vợ chồng. Đến kì sinh nở, Âu Cơ sinh ra một cái bọc trăm trứng. Kì lạ thay, trăm trứng nở một trăm người con đẹp đẽ, hồng hào và lớn nhanh như thổi. Sống với nhau được ít lâu, Lạc Long Quân bảo vợ :
- Ta vốn nòi rồng ở miền nước thẳm, nàng là dòng tiên ở chốn non cao. Kẻ trên cạn, người dưới nước, tập quán khác nhau, khó mà ở cùng nhau lâu dài được. Nay ta đem năm mươi con xuống biển, nàng đưa năm mươi con lên núi, chia nhau cai quản các phương, khi có việc thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quên lời hẹn.
Một trăm người con của Lạc Long Quân và Âu Cơ sau này trở thành tổ tiên của người Việt Nam ta. Cũng bởi sự tích này mà người Việt Nam thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên và thân mật gọi nhau là _đồng bào._
_ Theo Nguyễn Đổng Chi_
Bài 3. Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi:
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
b) Đánh dấu x vào ô trống trước những từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”)
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được:
Người Việt Nam gọi nhau là đồng bào vì đều được sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ.
a) Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào?
Bài 3. Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi:
* Đồng bào: Những người cùng giống nòi, cùng đất nước ( đồng: cùng, bào : màng bọc thai nhi).
b) Đánh dấu x vào ô trống trước những từ bắt đầu bằng tiếng đồng (có nghĩa là “cùng”)
□ đồng môn
□ đồng quê
□ đồng ca
□ đồng cảm
□ đồng chí
□ đồng ruộng
□ đồng thanh
□ đồng bằng
□ đồng đội
□ đồng nghĩa
□ đồng hồ
□ đồng tình
□ đồng thau
□ đồng âm
□ đồng phục
□ đồng ý
□ đồng ngũ
□ đồng tiền
□ đồng hành
□ đồng tâm
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
x
Bài 3. Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi:
- Tôi và bạn Hồng là đồng hương của nhau.
-Nhân dân Việt Nam đồng lòng đẩy lùi dịch bệnh.
- Chúng em luôn mặc đồng phục đi học.
c) Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được:
Bài 3. Đọc truyện Con Rồng cháu Tiên và trả lời câu hỏi:
CỦNG CỐ
Tiết học kết thúc.
Chào tạm biệt các em.
 








Các ý kiến mới nhất