Tuần 23-24. MRVT: Trật tự - An ninh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 15h:12' 21-02-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 243
Nguồn:
Người gửi: Phạm Thị Thanh Hà
Ngày gửi: 15h:12' 21-02-2023
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 243
Số lượt thích:
0 người
KHỞI
ĐỘNG
Câu 1: Em hãy
chọn câu văn
miêu tả đầy đủ
nhất việc làm
của chú công
an trong bức
ảnh?
A. Chú công an đứng trên bục giao thông.
B. Chú công an đang làm nhiệm vụ giữ trật tự giao thông.
C. Chú công an đang thổi còi.
Câu 2: Em hiểu Trật tự giao thông là gì ?
A. Là tình trạng giao thông ổn định, thông suốt
theo đúng quy định pháp luật.
B. Đảm bảo an toàn cho người khi tham gia giao thông.
C. Mọi người được tự do đi lại khi tham gia giao thông.
D. Câu A, B đúng.
- Theo em Trật tự là nói về điều gì ?
A. Trật tự là trạng thái bình yên, không có chiến tranh.
B. Trật tự là trạng thái yên ổn, im lặng.
C. Trật tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
A. Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt
an toàn
hại.
Để đảm bảo an toàn chúng em đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
B. Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
an ninh
Các chú công an đang giữ an ninh cho phố phường.
Bố em là sĩ quan an ninh.
Các chú công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
C. Không có chiến tranh và thiên tai.
Cuộc sống ở miền quê này thật bình yên.
bình yên
An ninh
An: yên, yên ổn
Ninh: Yên lặng, bình
yên.
Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã
hội.
- Các cơ quan, tổ chức giữ gìn trật tự, an ninh là
những cơ quan nào? Những ai làm việc trong các cơ
quan đó?
+ Trụ sở công an, Đồn biên phòng, Tòa án nhân dân,….
+ Công an, Bộ đội, Thẩm phán, …..
Trụ sở công an
Đồn biên phòng
Toà án cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ
phạm pháp, kiện tụng.
- Ở trường học, những người góp phần giữ gìn trật tự,
an ninh là những ai?
+ Thầy cô giáo, bác bảo vệ và chính các em.
- Giữ gìn an ninh, trật tự là trách nhiệm của những ai?
+ Tất cả mọi người.
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những
cơ quan,tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người
có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ................
........................................................................................................
....................................................................................................
................
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những
cơ quan,tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có
thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Từ ngữ chỉ việc làm
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ, số
điện thoại của ông bà, chú bác, người thân.
- Gọi điện thoại.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng
vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
- Khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ
có một mình và không để người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
- Nhà hàng,
cửa hiệu,
trường học,
đồn công an.
-113, hoặc
114, 115.
Từ ngữ chỉ
người
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có
thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Từ ngữ chỉ việc làm
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ, số
điện thoại của ông bà, chú bác, người thân.
- Gọi điện thoại.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng
vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
- Khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ
có một mình và không để người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
- Nhà hàng,
cửa hiệu,
trường học,
đồn công an.
-113 hoặc
114, 115.
Từ ngữ chỉ
người
Ông bà, chú
bác, người
thân.
Hàng xóm,
bạn bè.
- Tìm thêm các từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan, tổ
chức, người có thể giúp em để đảm bảo an toàn cho
bản thân ?
Từ ngữ chỉ việc làm
Không nhận đồ từ người lạ;
không tự ý đi theo người lạ;
lựa chọn nội dung lành
mạnh trên mạng, …
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
111, Thôn
xã, hội phụ
nữ,…
Từ ngữ chỉ người
Thầy cô, bác
bảo vệ, các bạn
học sinh, ….
1. Những việc làm giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên
là:
A. Nhớ số điện thoại của ba mẹ; nhớ địa chỉ số nhà của người thân
B. Gọi điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin khẩn cấp.
C. Kêu lớn để người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen
D. Không mang đồ trang sức đắt tiền; khoá cửa không cho người lạ
vào nhà khi không có người lớn
E. Tất cả các đáp án trên.
2. Khi không có cha mẹ ở bên, cơ quan nào có thể
giúp em đảm bảo an toàn?
A.Nhà hàng, cửa hiệu
B. Đồn công an,113,114, 115.
• Tất cả các nơi trên
3. Số điện thoại của lực lượng công an
thường trực chiến đấu là số nào?
A.113
B.114
C.115
Câu 4: Khi không có cha mẹ ở bên, những người
có thể giúp em đảm bảo an toàn là:
A. Ông bà, chú bác, người thân
B. Hàng xóm
C. Bạn bè
D. Cả ba đáp án trên
Câu 5: Khi đi chơi, đi học, em cần đi theo
nhóm, tránh nơi vắng vẻ và không mang đồ
trang sức hoặc vật đắt tiền.
Đúng hay sai?
Đúng
VẬN DỤNG
- Các em đã làm những gì để giữ gìn trật tự, an ninh ở
trường học của mình ?
+ Thực hiện tốt nội quy trường lớp.
+ Không gây gổ đánh nhau.
+ Không trộm đồ của người khác.
……..
- Còn ở địa phương, các em đã làm được những gì để
giữ gìn an ninh xóm làng ?
+ Thực hiện tốt quy định ở địa phương.
+ Vận động mọi người giữ gìn trật tự, an ninh.
……..
ĐỘNG
Câu 1: Em hãy
chọn câu văn
miêu tả đầy đủ
nhất việc làm
của chú công
an trong bức
ảnh?
A. Chú công an đứng trên bục giao thông.
B. Chú công an đang làm nhiệm vụ giữ trật tự giao thông.
C. Chú công an đang thổi còi.
Câu 2: Em hiểu Trật tự giao thông là gì ?
A. Là tình trạng giao thông ổn định, thông suốt
theo đúng quy định pháp luật.
B. Đảm bảo an toàn cho người khi tham gia giao thông.
C. Mọi người được tự do đi lại khi tham gia giao thông.
D. Câu A, B đúng.
- Theo em Trật tự là nói về điều gì ?
A. Trật tự là trạng thái bình yên, không có chiến tranh.
B. Trật tự là trạng thái yên ổn, im lặng.
C. Trật tự là tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật.
Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2023
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ an ninh ?
A. Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt
an toàn
hại.
Để đảm bảo an toàn chúng em đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông.
B. Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã hội.
an ninh
Các chú công an đang giữ an ninh cho phố phường.
Bố em là sĩ quan an ninh.
Các chú công an làm nhiệm vụ giữ gìn trật tự an ninh xã hội.
C. Không có chiến tranh và thiên tai.
Cuộc sống ở miền quê này thật bình yên.
bình yên
An ninh
An: yên, yên ổn
Ninh: Yên lặng, bình
yên.
Yên ổn hẳn về chính trị và trật tự xã
hội.
- Các cơ quan, tổ chức giữ gìn trật tự, an ninh là
những cơ quan nào? Những ai làm việc trong các cơ
quan đó?
+ Trụ sở công an, Đồn biên phòng, Tòa án nhân dân,….
+ Công an, Bộ đội, Thẩm phán, …..
Trụ sở công an
Đồn biên phòng
Toà án cơ quan nhà nước có nhiệm vụ xét xử các vụ
phạm pháp, kiện tụng.
- Ở trường học, những người góp phần giữ gìn trật tự,
an ninh là những ai?
+ Thầy cô giáo, bác bảo vệ và chính các em.
- Giữ gìn an ninh, trật tự là trách nhiệm của những ai?
+ Tất cả mọi người.
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những
cơ quan,tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người
có thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ........................................... ...........................................
........................................................................................................ ................
........................................................................................................
....................................................................................................
................
Bài 4: Đọc bản hướng dẫn sau và tìm các từ ngữ chỉ những việc làm, những
cơ quan,tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em
không có ở bên.
a. Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ ,
số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
b. Nếu bị kẻ khác đe doạ, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học,
đồn công an.
c. Khi đi chơi, đi học, em cần:
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d. Khi ở nhà một mình em phải khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ có
một mình và không để người lạ vào nhà.
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có
thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Từ ngữ chỉ việc làm
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ, số
điện thoại của ông bà, chú bác, người thân.
- Gọi điện thoại.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng
vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
- Khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ
có một mình và không để người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
- Nhà hàng,
cửa hiệu,
trường học,
đồn công an.
-113, hoặc
114, 115.
Từ ngữ chỉ
người
- Tìm những từ ngữ chỉ việc làm, chỉ cơ quan tổ chức, chỉ người có
thể giúp đỡ em khi không có cha mẹ ở bên.
Từ ngữ chỉ việc làm
- Nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ, số
điện thoại của ông bà, chú bác, người thân.
- Gọi điện thoại.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Chạy đến nhà người quen.
- Đi theo nhóm, tránh chỗ tối, tránh nơi vắng
vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
- Khoá cửa, không cho người lạ biết em chỉ
có một mình và không để người lạ vào nhà.
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
- Nhà hàng,
cửa hiệu,
trường học,
đồn công an.
-113 hoặc
114, 115.
Từ ngữ chỉ
người
Ông bà, chú
bác, người
thân.
Hàng xóm,
bạn bè.
- Tìm thêm các từ ngữ chỉ việc làm, cơ quan, tổ
chức, người có thể giúp em để đảm bảo an toàn cho
bản thân ?
Từ ngữ chỉ việc làm
Không nhận đồ từ người lạ;
không tự ý đi theo người lạ;
lựa chọn nội dung lành
mạnh trên mạng, …
Từ ngữ chỉ cơ
quan, tổ chức
111, Thôn
xã, hội phụ
nữ,…
Từ ngữ chỉ người
Thầy cô, bác
bảo vệ, các bạn
học sinh, ….
1. Những việc làm giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên
là:
A. Nhớ số điện thoại của ba mẹ; nhớ địa chỉ số nhà của người thân
B. Gọi điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin khẩn cấp.
C. Kêu lớn để người xung quanh biết, chạy đến nhà người quen
D. Không mang đồ trang sức đắt tiền; khoá cửa không cho người lạ
vào nhà khi không có người lớn
E. Tất cả các đáp án trên.
2. Khi không có cha mẹ ở bên, cơ quan nào có thể
giúp em đảm bảo an toàn?
A.Nhà hàng, cửa hiệu
B. Đồn công an,113,114, 115.
• Tất cả các nơi trên
3. Số điện thoại của lực lượng công an
thường trực chiến đấu là số nào?
A.113
B.114
C.115
Câu 4: Khi không có cha mẹ ở bên, những người
có thể giúp em đảm bảo an toàn là:
A. Ông bà, chú bác, người thân
B. Hàng xóm
C. Bạn bè
D. Cả ba đáp án trên
Câu 5: Khi đi chơi, đi học, em cần đi theo
nhóm, tránh nơi vắng vẻ và không mang đồ
trang sức hoặc vật đắt tiền.
Đúng hay sai?
Đúng
VẬN DỤNG
- Các em đã làm những gì để giữ gìn trật tự, an ninh ở
trường học của mình ?
+ Thực hiện tốt nội quy trường lớp.
+ Không gây gổ đánh nhau.
+ Không trộm đồ của người khác.
……..
- Còn ở địa phương, các em đã làm được những gì để
giữ gìn an ninh xóm làng ?
+ Thực hiện tốt quy định ở địa phương.
+ Vận động mọi người giữ gìn trật tự, an ninh.
……..
 








Các ý kiến mới nhất