Tuần 6. MRVT: Trung thực - Tự trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 11h:10' 03-10-2019
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 298
Nguồn:
Người gửi: Vũ Đức Tứ
Ngày gửi: 11h:10' 03-10-2019
Dung lượng: 3.0 MB
Số lượt tải: 298
Số lượt thích:
0 người
NĂM HỌC 2019 - 2020
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỨC XUÂN – LỚP 4D
Tác giả: Vũ Đức Tứ
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
NĂM HỌC 2019 - 2020
LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TUẦN 6 - TIẾT 2
Mở rộng vốn từ:
Trung thực – Tự trọng
Kiểm tra bài cũ
1 em lên bảng viết: 2 danh từ chung và 2 danh từ riêng. Dưới lớp viết vào nháp.
Danh từ chung: bàn, ghế, núi, sông,...
Danh từ riêng: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Kim Đồng, ...
Mở rộng vốn từ:
Trung thực – Tự trọng
Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2019
Luyện từ và câu
1. Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:
(Từ để chọn:
tự ái
tự hào,
tự kiêu,
tự trọng,
tự tin,
tự ti,
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng ………….Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không……………..Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm, …..……..nhất cũng dần dần thấy ………..… hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào ……………. Lớp 4A chúng em rất …..……. về bạn Minh.
(Từ để chọn: , , , , , )
tự ái
tự hào
tự kiêu
tự trọng
tự tin
tự ti
Tự ti:
Tự trọng:
Tự tin:
tự đánh giá mình thấp kém và thiếu tự tin
tin vào bản thân mình
coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Tự kiêu:
Tự ái:
Tự hào:
khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường
lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mình có
tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng ………….Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không……………..Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm, …..……..nhất cũng dần dần thấy ………..… hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào ……………. Lớp 4A chúng em rất …..……. về bạn Minh.
(Từ để chọn: , , , , , )
tự ái
tự hào
tự kiêu
tự trọng
tự tin
tự ti
4
3
1
2
6
5
Bài 2. Xếp các từ ghép trong ngoặc.
Một lòng một dạ gắn bó với lý
Tưởng,tổ chức hay với người
nào đó.
trung thành
Nghĩa
Từ
Trước sau như một, không gì
lay chuyển nổi.
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Ăn ở nhân hậu, thành thật,
trước sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ gắn bó với lý
Tưởng,tổ chức hay với người
nào đó.
trung thành
Nghĩa
Từ
Trước sau như một, không gì
lay chuyển nổi.
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Ăn ở nhân hậu, thành thật,
trước sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Bài 3. Xếp các từ ghép trong ngoặc
đơn thành hai nhóm dựa theo
nghĩa của tiếng trung (trung
bình, trung thành, trung nghĩa,
trung thực, trung thu, trung hậu,
trung kiên, trung tâm)
Trung có nghĩa là “ở giữa”:
trung thu, trung bình, trung
tâm, trung gian, trung điểm, ...
b)Trung có nghĩa là “ một lòng
một dạ”:
trung thành, trung nghĩa, trung
thực, trung hậu , trung kiên
4 . Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3
Trò chơi
đoán ô chữ
C1
C2
C3
C4
Câu 1: Có niềm tin vào bản thân
Câu 2: Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Câu 3: Ngay thẳng, thật thà
Câu 4: Hài lòng, hãnh diện về cái mình có
T Ự T I N
T R U N G H Ậ U
T R U N G T H Ự C
T Ự H À O
D4
D3
D2
D1
T Ự T R Ọ N G
Dặn dò tiết sau
TRƯỜNG TIỂU HỌC ĐỨC XUÂN – LỚP 4D
Tác giả: Vũ Đức Tứ
Trường Tiểu học Đức Xuân – TP Bắc Kạn
NĂM HỌC 2019 - 2020
LUYỆN TỪ VÀ CÂU- TUẦN 6 - TIẾT 2
Mở rộng vốn từ:
Trung thực – Tự trọng
Kiểm tra bài cũ
1 em lên bảng viết: 2 danh từ chung và 2 danh từ riêng. Dưới lớp viết vào nháp.
Danh từ chung: bàn, ghế, núi, sông,...
Danh từ riêng: Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Kim Đồng, ...
Mở rộng vốn từ:
Trung thực – Tự trọng
Thứ năm ngày 3 tháng 10 năm 2019
Luyện từ và câu
1. Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào chỗ chấm trong đoạn văn sau:
(Từ để chọn:
tự ái
tự hào,
tự kiêu,
tự trọng,
tự tin,
tự ti,
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng ………….Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không……………..Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm, …..……..nhất cũng dần dần thấy ………..… hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào ……………. Lớp 4A chúng em rất …..……. về bạn Minh.
(Từ để chọn: , , , , , )
tự ái
tự hào
tự kiêu
tự trọng
tự tin
tự ti
Tự ti:
Tự trọng:
Tự tin:
tự đánh giá mình thấp kém và thiếu tự tin
tin vào bản thân mình
coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Tự kiêu:
Tự ái:
Tự hào:
khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi thường
lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mình có
tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng ………….Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không……………..Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm, …..……..nhất cũng dần dần thấy ………..… hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào ……………. Lớp 4A chúng em rất …..……. về bạn Minh.
(Từ để chọn: , , , , , )
tự ái
tự hào
tự kiêu
tự trọng
tự tin
tự ti
4
3
1
2
6
5
Bài 2. Xếp các từ ghép trong ngoặc.
Một lòng một dạ gắn bó với lý
Tưởng,tổ chức hay với người
nào đó.
trung thành
Nghĩa
Từ
Trước sau như một, không gì
lay chuyển nổi.
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Ăn ở nhân hậu, thành thật,
trước sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ gắn bó với lý
Tưởng,tổ chức hay với người
nào đó.
trung thành
Nghĩa
Từ
Trước sau như một, không gì
lay chuyển nổi.
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Ăn ở nhân hậu, thành thật,
trước sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Bài 3. Xếp các từ ghép trong ngoặc
đơn thành hai nhóm dựa theo
nghĩa của tiếng trung (trung
bình, trung thành, trung nghĩa,
trung thực, trung thu, trung hậu,
trung kiên, trung tâm)
Trung có nghĩa là “ở giữa”:
trung thu, trung bình, trung
tâm, trung gian, trung điểm, ...
b)Trung có nghĩa là “ một lòng
một dạ”:
trung thành, trung nghĩa, trung
thực, trung hậu , trung kiên
4 . Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3
Trò chơi
đoán ô chữ
C1
C2
C3
C4
Câu 1: Có niềm tin vào bản thân
Câu 2: Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Câu 3: Ngay thẳng, thật thà
Câu 4: Hài lòng, hãnh diện về cái mình có
T Ự T I N
T R U N G H Ậ U
T R U N G T H Ự C
T Ự H À O
D4
D3
D2
D1
T Ự T R Ọ N G
Dặn dò tiết sau
 







Các ý kiến mới nhất