Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 5. MRVT: Trung thực - Tự trọng

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Minh Hồng
Ngày gửi: 20h:52' 18-03-2022
Dung lượng: 3.4 MB
Số lượt tải: 45
Số lượt thích: 0 người
Chào mừng quý thầy cô về dự giờ tiết học của lớp Bốn 1
.
Thứ sáu, ngày 11 tháng 10 năm 2019
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Thứ sáu, ngày 11 tháng 10 năm 2019
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ
Trung thực là thật thà, ngay thẳng, không gian dối.
Thật thà, ngay thẳng, thật lòng, thật tâm, thật dạ, chân thành, chân thực, bộc trực, chính trực, thành thực,…
Gian dối, gian manh, gian ngoan, lừa đảo, bịp bợm,…
Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự trọng
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Hoạt động 1: Bài tập 1
1. Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào
chỗ chấm trong đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng …............... Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không………….. Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm, ………. nhất cũng dần dần thấy …..…… hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào …………. Lớp 4A chúng em rất ………. về
bạn Minh.
( Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái )
Chú giải:
Tự tin: tin vào bản thân mình.
Tự ti: tự đánh giá mình thấp kém và thiếu tự tin.
Tự trọng: coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình.
Tự kiêu: tự cho mình hơn người và tỏ ra coi thường người khác.
Tự hào: lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp mình có.
Tự ái: khó chịu khi cảm thấy bị đánh giá thấp hoặc bị coi
thường
(Trích dẫn: Từ điển Việt Nam 2016)
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng ……………. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không……………..Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm,…..……..nhất cũng dần dần thấy ………..… hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào ……………. Lớp 4A chúng em rất …..……. về bạn Minh.
( Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái )
1. Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào
chỗ chấm trong đoạn văn sau:
Thảo luận nhóm đôi
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng ……………. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không……………..Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm,…..……..nhất cũng dần dần thấy ………..… hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào ……………. Lớp 4A chúng em rất …..……. về bạn Minh.

(Từ để chọn: , , , , , .)

tự ái
tự hào
tự kiêu
tự trọng
tự tin
tự ti
1. Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào
chỗ chấm trong đoạn văn sau:
1. Chọn từ thích hợp cho trong ngoặc đơn để điền vào
chỗ chấm trong đoạn văn sau:
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng tự trọng. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không tự kêu. Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến các bạn hay mặc cảm, tự ti nhất cũng dần dần thấy tự tin hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào tự ái. Lớp 4A chúng em rất tự hào về
bạn Minh.
tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái
tự tin, tự trọng, tự hào,
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Hoạt động 2: Bài tập 2
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Hoạt động 2: Bài tập 2
TRÒ CHƠI
AI NHANH – AI ĐÚNG
2. Nối từ ở cột B với nghĩa của từ đó ở cột A
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
trung thành
A. Nghĩa
B.Từ
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
trung nghĩa
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
trung thực
trung nghĩa
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
trung thành
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
B.Từ
trung thành
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
A. Nghĩa
B.Từ
trung thành
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
2. Nối từ ở cột B với nghĩa của từ đó ở cột A
A. Nghĩa
B.Từ
trung thành
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
Ngay thẳng, thật thà.
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước
sau như một.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một, không gì lay
chuyển nổi
trung thành
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung thành
trung hậu
trung nghĩa
trung kiên
trung thực
trung thành
trung hậu
2. Nối từ ở cột B với nghĩa của từ đó ở cột A
Thi đua theo nhóm
2. Nối từ ở cột B với nghĩa của từ đó ở cột A
Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng,
tổ chức hay với người nào đó.
trung thành
A. Nghĩa
B. Từ
Trước sau như một, không gì
lay chuyển nổi.
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Ăn ở nhân hậu, thành thật,
trước sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
*Trung thành: Một lòng một dạ gắn bó với lý tưởng, tổ chức hay với người nào đó.
*Trung kiên: Trước sau như một, không gì lay chuyển nổi.
*Trung nghĩa: Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
*Trung hậu: Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
* Trung thực : Ngay thẳng, thật thà.
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Hoạt động 3: Bài tập 3
3. Xếp các từ ghép dưới đây thành hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng trung: (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm).
Trung có
Nghĩa là
“ở giữa”
Trung có
nghĩa là
“một lòng
một dạ.”
Trung có
nghĩa là
“ở giữa.”
Trung bình
Trung thu
Trung tâm
Trung có
nghĩa là
“một lòng
một dạ.”
Trung nghĩa
Trung thực
Trung hậu
Trung thành
Trung kiên
Trung thực
Trung thực
Trung thực
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Hoạt động 4: Bài tập 4
Thứ sáu, ngày 11 tháng 10 năm 2019
Luyện từ và câu:
Mở rộng vốn từ: Trung thực-Tự trọng
4. Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3
trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm
4. Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3
Lớp em không có học sinh trung bình.
Thiếu nhi ai cũng thích tết trung thu.
Chôm là một cậu bé trung thực và dũng cảm.
Phụ nữ Việt Nam trung hậu đảm đang.
Bộ não là trung tâm điều khiển mọi hoạt động cảu cơ thể.
Các anh bộ đội luôn luôn trung thành với Tổ quốc.
Bác Năm là một con người trung nghĩa.
Bộ đội ta trung kiên với lí tưởng cách mạng.
Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
Về nhà đọc lại bài và xem trước bài
Dấu ngoặc kép
31
KÝNH CHóC C¸C THÇY
C¤ GI¸O M¹NH KHáE
 
Gửi ý kiến