Tìm kiếm Bài giảng
Tuần 5. MRVT: Trung thực - Tự trọng

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Hoàn
Ngày gửi: 20h:07' 13-07-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 117
Nguồn:
Người gửi: Cao Thị Hoàn
Ngày gửi: 20h:07' 13-07-2022
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 117
Số lượt thích:
0 người
Tìm 5 danh danh từ chung và 5 danh từ riêng
Tiếng Việt
Bài 6: Trung thực – Tự trọng (tiết 1).
Thứ tu, ngày 19 tháng 10 năm 2022
Trang 68
Trung thực: Nói về một khía cạnh đạo đức tốt của t con người, luôn ngay thẳng, đứng đắn từ lời nói đến việc làm, tôn trọng sự thật, không dối trá, gian lận.
Tự trọng:: Để chỉ phẩm chất đáng quý của con người, luôn chú ý giữ gìn phẩm giá, nhân cách của mình trong bất kỳ hoàn cảnh nào, sống hướng thiện, có tư tưởng nhân nghĩa, không làm điều xấu, việc ác với đồng loại và môi trường thiên nhiên.
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng ”. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không .
Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, nhất cũng dần dần thấy hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào . Lớp 4A chúng em rất về bạn Minh.
4. Chọn từ nào trong ngoặc đơn cho mỗi chỗ trống ?
(Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái)
* Tự kiêu:
* Tự ái:
* Tự hào:
* Tự ti:
* Tự trọng:
* Tự tin:
thấy mình nhỏ bé, kém cỏi, không tin tưởng vào khả năng của mình.
quá nghĩ đến mình nên tỏ ra giận dỗi, khó chịu khi người khác không đề cao mình.
tin tưởng vào khả năng của bản thân mình.
tự tôn trọng bản thân, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình.
lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có.
luôn đề cao bản thân.
2. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
3. Sắp xếp các từ : _tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái _vào hai nhóm, viết vào vở.
a) Các từ chỉ tính tốt
b) Các từ chỉ tính xấu
Tự tin, tự trọng, tự hào
Tự ti, tự kiêu, tự ái
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng ”. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không .
Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, nhất cũng dần dần thấy hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào . Lớp 4A chúng em rất về bạn Minh.
tự hào
tự kiêu
tự ái
tự trọng
tự tin
tự ti
4. Chọn từ nào trong ngoặc đơn cho mỗi chỗ trống ? 3. Chọn từ ngữ ứng với mỗi nghĩa sau:.
Nghĩa Từ
Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một không gì lay chuyển nổi.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
trung thành
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
a,Trung có nghĩa là “ở giữa” M: trung thu
b, Trung có nghĩa là “một lòng một dạ” M: trung thành
4. Viết các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dạ theo nghĩa của tiếng trung (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
4. Viết các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dạ theo nghĩa của tiếng trung (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
a,Trung có nghĩa là “ở giữa”.
b, Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”.
trung thu, trung bình, trung tâm
trung thành, trung thực, trung kiên, trung hậu, trung nghĩa
4. Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3.
(trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
- Chúng em rước đèn trung thu rất vui.
- Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị của nước ta.
- Bạn Nam rất trung thực.
- Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu , đảm đang.
Tiếng Việt
Bài 6: Trung thực – Tự trọng (tiết 1).
Thứ tu, ngày 19 tháng 10 năm 2022
Trang 68
Trung thực: Nói về một khía cạnh đạo đức tốt của t con người, luôn ngay thẳng, đứng đắn từ lời nói đến việc làm, tôn trọng sự thật, không dối trá, gian lận.
Tự trọng:: Để chỉ phẩm chất đáng quý của con người, luôn chú ý giữ gìn phẩm giá, nhân cách của mình trong bất kỳ hoàn cảnh nào, sống hướng thiện, có tư tưởng nhân nghĩa, không làm điều xấu, việc ác với đồng loại và môi trường thiên nhiên.
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng ”. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không .
Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, nhất cũng dần dần thấy hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào . Lớp 4A chúng em rất về bạn Minh.
4. Chọn từ nào trong ngoặc đơn cho mỗi chỗ trống ?
(Từ để chọn: tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái)
* Tự kiêu:
* Tự ái:
* Tự hào:
* Tự ti:
* Tự trọng:
* Tự tin:
thấy mình nhỏ bé, kém cỏi, không tin tưởng vào khả năng của mình.
quá nghĩ đến mình nên tỏ ra giận dỗi, khó chịu khi người khác không đề cao mình.
tin tưởng vào khả năng của bản thân mình.
tự tôn trọng bản thân, giữ gìn phẩm giá, không để ai coi thường mình.
lấy làm hài lòng và tỏ ra vui sướng về cái tốt đẹp mà mình có.
luôn đề cao bản thân.
2. Thay nhau đọc từ ngữ và lời giải nghĩa:
3. Sắp xếp các từ : _tự tin, tự ti, tự trọng, tự kiêu, tự hào, tự ái _vào hai nhóm, viết vào vở.
a) Các từ chỉ tính tốt
b) Các từ chỉ tính xấu
Tự tin, tự trọng, tự hào
Tự ti, tự kiêu, tự ái
Ai cũng khen bạn Minh, lớp trưởng lớp em, là con ngoan trò giỏi. Minh phụ giúp bố mẹ nhiều việc nhà, nhưng luôn đi học đúng giờ, làm bài đầy đủ, chưa bao giờ để ai phiền trách điều gì. Cô chủ nhiệm lớp em thường bảo: “Minh là một học sinh có lòng ”. Là học sinh giỏi nhất trường nhưng Minh không .
Minh giúp đỡ các bạn học kém rất nhiệt tình và có kết quả, khiến những bạn hay mặc cảm, nhất cũng dần dần thấy hơn vì học hành tiến bộ. Khi phê bình, nhắc nhở những bạn mắc khuyết điểm, Minh có cách góp ý rất chân tình, nên không làm bạn nào . Lớp 4A chúng em rất về bạn Minh.
tự hào
tự kiêu
tự ái
tự trọng
tự tin
tự ti
4. Chọn từ nào trong ngoặc đơn cho mỗi chỗ trống ? 3. Chọn từ ngữ ứng với mỗi nghĩa sau:.
Nghĩa Từ
Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với người nào đó.
Trước sau như một không gì lay chuyển nổi.
Một lòng một dạ vì việc nghĩa.
Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một.
Ngay thẳng, thật thà.
trung thành
trung hậu
trung kiên
trung thực
trung nghĩa
a,Trung có nghĩa là “ở giữa” M: trung thu
b, Trung có nghĩa là “một lòng một dạ” M: trung thành
4. Viết các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dạ theo nghĩa của tiếng trung (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
4. Viết các từ ghép trong ngoặc đơn thành hai nhóm dạ theo nghĩa của tiếng trung (trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
a,Trung có nghĩa là “ở giữa”.
b, Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”.
trung thu, trung bình, trung tâm
trung thành, trung thực, trung kiên, trung hậu, trung nghĩa
4. Đặt câu với một từ đã cho trong bài tập 3.
(trung bình, trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung thu, trung hậu, trung kiên, trung tâm)
- Chúng em rước đèn trung thu rất vui.
- Thủ đô Hà Nội là trung tâm kinh tế, chính trị của nước ta.
- Bạn Nam rất trung thực.
- Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu , đảm đang.
 









Các ý kiến mới nhất