Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 22. MRVT: Từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Kim Dung
Ngày gửi: 14h:57' 23-04-2020
Dung lượng: 6.2 MB
Số lượt tải: 193
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC BẠCH HẠ
Luyện từ và câu - Tuần 22
CHÀO MỪNG CÁC EM ĐẾN VỚI TIẾT HỌC
GV: TrầN Thị Kim Dung
Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2020
Luyện từ và câu
Kiểm tra bài cũ:
Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong câu sau:
Trên cành cây chim hót ríu rít.
Ở đâu chim hót ríu rít?
Thứ năm ngày 23 tháng 4 năm 2020
Luyện từ và câu
Từ ngữ về loài chim. Dấu chấm, dấu phẩy.
Bài tập 1: Nói tên các loài chim sau:
( đại bàng, cú mèo, chim sẻ, sáo sậu, cò, chào mào, vẹt)
Chào mào
Chim sẻ
Cò
Đại bàng
Vẹt
Sáo sậu
Cú mèo
chào mào
Loài chim nhỏ, đầu có túm lông nhọn như 1 cái mào hai má trắng phía trên mảng trắng là màu đỏ, hay ăn các quả mềm.
chim sẻ
Loài chim nhỏ, lông màu hạt dẻ, có vằn, mỏ hình nón, thường sống thành đàn, ăn các hạt ngũ cốc.
Cú mèo
Loài chim có đôi mắt rất to và sáng 
nó thường sống về đêm ,có tiếng kêu quái ác và rất hôi
cò
Loài chim có chân cao, cổ dài, mỏ nhọn, lông thường trắng, sống thành bầy ở gần vùng nước, ăn các loài tôm cá nhỏ
vẹt
Là loài chim có bộ lâu nhiều màu sặc sỡ,mỏ quặp có thể bắt chước tiếng người
Đại bàng
Là loài chim săn mồi cỡ lớn, mắt tinh, cánh dài và rộng, bay rất cao và rất xa, chân có lông đến tận ngón, sống ở vùng núi cao;
Sáo sậu
Loài chim có thân nhỏ, lông thường màu đen hoặc đen xám, tím biếc hoặc xanh biếc, mỏ và chân màu vàng. Thức ăn của sáo sậu là các loại hạt thực vật và các loại côn trùng nhỏ.Đây là loài chim có giọng hót
Hãy kể tên một số
loài chim mà em biết
Chim cánh cụt
Vạc
Chim bồ nông
Chim ruồi
Chim sáo
Chim vàng anh
Chim thiên nga
Chim kền kền
Chim đa đa
Chim đà điểu
Chim bồ câu
Sếu
Chim vành khuyên
Chim chích chòe
Trong thế giới loài chim có rất nhiều chim, chúng cất tiếng hót cho chúng ta nghe, bắt sâu bảo vệ mùa màng. Có những loài chim được con người nuôi làm cảnh, có những loài chim sống hoang dã. Vì vậy chúng ta phải biết yêu quý và bảo vệ các loài chim.
Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như….
Hôi như….
Nhanh như…
Nói như ….
Hót như….
vẹt
quạ
khướu
cú
cắt
Vẹt
Quạ
Khướu
Cắt
Cú
Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như….
Hôi như….
Nhanh như…
Nói như ….
Hót như….
vẹt
quạ
khướu
cú
cắt
Đen như quạ
Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như quạ
Hôi như….
Nhanh như…
Nói như ….
Hót như….
vẹt
quạ
khướu
cú
cắt
Hôi như cú
Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như quạ
Hôi như cú
Nhanh như…
Nói như ….
Hót như….
vẹt
quạ
khướu
cú
cắt
Nhanh như cắt
Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như quạ
Hôi như cú
Nhanh như cắt
Nói như ….
Hót như….
vẹt
quạ
khướu
cú
cắt
Nói như vẹt
Bài tập 2: Hãy chọn tên các loài chim thích hợp với mỗi chỗ trống dưới đây:
Đen như quạ
Hôi như cú
Nhanh như cắt
Nói như vẹt
Hót như….
vẹt
quạ
khướu
cú
cắt
Hót như khướu
Bài tập 3: Chép lại đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi thay ô trống bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy:
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở cùng ăn cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.
Khi viết, ta dùng dấu phẩy để làm gì?
- Để tách các ý trong một câu.
- Để giúp câu trở nên rõ nghĩa hơn.
- Để ngăn cách các bộ phận câu cùng trả lời cho một câu hỏi.
Bài tập 3: Chép lại đoạn văn dưới đây cho đúng chính tả sau khi thay ô trống bằng dấu chấm hoặc dấu phẩy:
Ngày xưa có đôi bạn là Diệc và Cò Chúng thường cùng ở cùng ăn cùng làm việc và đi chơi cùng nhau Hai bạn gắn bó với nhau như hình với bóng.
.
,
,
.
Lưu ý sử dụng dấu chấm, dấu phẩy khi nói và viết để mỗi câu nói hoặc câu văn trở nên rõ nghĩa hơn. Người học, người nghe dễ dàng hiểu được những gì chúng ta muốn diễn đạt.
Hẹn gặp lại
 
Gửi ý kiến