Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 40. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Khánh Ngân
Ngày gửi: 23h:01' 04-06-2020
Dung lượng: 17.9 MB
Số lượt tải: 242
Số lượt thích: 0 người
Kiểm tra bài cũ
Câu 1:Chế phẩm virut được sản xuất trên cơ thể:
A. Sâu trưởng thành
B. Sâu non
C. Nấm phấn trắng
D. Côn trùng

Câu 2: Thế nào là chế phẩm vi khuẩn trừ sâu?
A. Dùng vi khuẩn gây nhiễm lên sâu để sản xuất thuốc trừ sâu
B. Là chế phẩm chứa các vi khuẩn gây bệnh cho sâu
C. Là chế phẩm chứa các vi khuẩn gây độc cho sâu
D. Nuôi sâu hàng loạt để cấy vi khuẩn
Câu 3: Sâu bị nhiễm chế phẩm nấm phấn trắng thì cơ thể sẽ:
A. Mềm nhũn rồi chết
B. Trương phồng lên, nứt ra bộc lộ lớp bụi trắng như bị rắc bột
C. Bị tê liệt, không ăn uống rồi chết
D. Cứng lại và trắng ra như bị rắc bột rồi chết

Câu 4: Nhóm nấm được ứng dụng rộng rãi trong phòng trừ sâu hại cây trồng là:
A. Nấm túi
B. Nấm sợi
C. Nấm men
D. Nấm đảm
Câu 5: Quy trình nào sau đây để sản xuất chế phẩm vi rút trừ sâu?
A. Nuôi sâu hàng loạt – Nhiễm bệnh vi rút cho sâu - Sấy khô - Kiểm tra chất lượng - Pha chế chế phẩm - Đóng gói
B. Nuôi sâu hàng loạt – Nhiễm bệnh vi rút cho sâu - Pha chế chế phẩm - Sấy khô - Kiểm tra chất lượng - Đóng gói
C. Nuôi sâu hàng loạt - Pha chế chế phẩm – Nhiễm bệnh vi rút cho sâu- sấy khô - Kiểm tra chất lượng - Đóng gói
D. Nuôi sâu hàng loạt – Nhiễm bệnh vi rút cho sâu - Pha chế chế phẩm - Kiểm tra chất lượng - Đóng gói

Câu 6: Sau khi nuốt phải bào tử có tinh thể prôtêin độc sâu bọ sẽ bị tê liệt và chết sau:
A. 1 ngày
B. 1 tuần
C. Khoảng 5-6 ngày
D. 2-4 ngày
Câu 7: Chế phẩm Bt là gì?
A. Chế phẩm thảo mộc trừ sâu
B. Chế phẩm nấm trừ sâu
C. Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu
D. Chế phẩm virus trừ sâu

Câu 8:Sâu bị nhiễm chế phẩm trừ sâu nào thì cơ thể sâu bị mềm nhũn rồi chết?
A. Chế phẩm virus trừ sâu
B. Chế phẩm vi khuẩn trừ sâu
C. Tất cả các chế phẩm trên
D. Chế phẩm nấm trừ sâu
Câu 9: Quy trình nào sau đây để sản xuất chế phẩm Bt theo công nghệ lên men hiếu khí?
A. Chuẩn bị môi trường – Khử trùng sâu – Cấy giống sản xuất– Ủ và theo dỏi quá trình lên men – Thu hoạch và tạo dạng chế phẩm
B. Chuẩn bị môi trường – Khử trùng môi trường – Ủ và theo dỏi quá trình lên men – Thu hoạch và tạo dạng chế phẩm
C. Chuẩn bị môi trường – Khử trùng môi trường – Cấy giống sản xuất– Ủ và theo dỏi quá trình lên men – Thu hoạch và tạo dạng chế phẩm
D. Chuẩn bị môi trường – Cấy giống sản xuất– Ủ và theo dỏi quá trình lên men – Thu hoạch và tạo dạng chế phẩm

Câu 10: Sâu bị nhiễm chế phẩm Bt, thì cơ thể sẽ:
A. Trương phồng lên, nứt ra bộc lộ lớp bụi trắng như bi rắc bột
B. Bị tê liệt, không ăn uống rồi chết
C. Cứng lại và trắng ra như bị rắc bột rồi chết
D. Mềm nhũn rồi chết
Bài 40: Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm thủy sản.
I.
II.
III.
Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản
Đặc điểm của nông, lâm, thủy sản
Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến nông, lâm thủy sản trong quá trình bảo quản
Nông, lâm, thủy sản là gì ?
Nông sản là những sản phẩm của ngành sản xuất hàng hóa thông qua gây trồng và phát triển của cây trồng dùng làm thực phẩm.

Lâm sản là các sản vật từ rừng cho tiêu dùng trực tiếp hoặc sử dụng thương mại như gỗ, giấy hoặc thức ăn cho gia súc.

Thủy sản là những sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng làm thực phẩm.
I. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản:
Đối với thóc, ngô sau khi được gặt hái xong người ta thường có những hoạt động bảo quản
như thế nào?
Phơi khô, đóng bao, bảo quản trong kho, kho silô…
2. Đối với tre, gỗ nông dân ta thường bảo quản như thế nào?
 Ngâm trong nước một thời gian chống mối mọt
I. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản:
3. Đối với hải sản như cá, tôm… ngư dân thường bảo quản như thế nào?
 Phơi khô hoặc bảo quản lạnh
I. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản:
4. Đối với các loại rau quả tươi thường bảo quản như thế nào?
Bảo quản lạnh
I. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản:
Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản nông, lâm, thủy sản:

- Duy trì đặc tính ban đầu của nông, lâm, thủy sản.
Hạn chế tổn thất về số lượng và chất lượng
I. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản:
2. Mục đích, ý nghĩa của công tác chế biến nông, lâm, thủy sản:
Một số hoạt động chế biến, nông, lâm, thủy sản:
I. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản:
2. Mục đích, ý nghĩa của công tác chế biến nông, lâm, thủy sản:
Kể tên một số sản phẩm được chế biến từ nông, lâm, thủy sản.

Gạo, cá hộp, nước mắm, cá khô, đậu phụ, sữa đậu nành, dầu ăn, nước tương,…
I. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản:
2. Mục đích, ý nghĩa của công tác chế biến nông, lâm, thủy sản:
Duy trì, nâng cao chất lượng
Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác bảo quản
Tạo ra nhiều sản phẩm có giá trị cao, nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng và đa dạng của người tiêu dùng
I. Mục đích, ý nghĩa của công tác bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản:
II. ĐẶC ĐIỂM CỦA NÔNG, LÂM, THỦY SẢN
One Columns Designed
Ví dụ
Đặc điểm chung
Lúa, ngô, khoai, sắn, rau quả, thịt, cá, trứng, đậu,…
- Nước chiếm tỷ lệ cao
- Chứa nhiều chất dinh dưỡng như đạm, chất béo, tinh bột, đường…
- Dễ bị dập nát, vi sinh vật xâm nhiễm, gây thối, hỏng
- Là nguồn thực phẩm và nguyên liệu chế biến thực phẩm, làm giống
- Nước chiếm tỷ lệ ít hơn
- Chủ yếu chứa chất xơ
- Dễ bị mối mọt xâm nhập gây hư hỏng
- Là nguồn nguyên liệu cho một số ngành công nghiệp: giấy, mỹ nghệ, đồ gia dụng
Gỗ, mây,tre,…
III. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG ĐẾN NÔNG, LÂM, THỦY SẢN TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN
Điều kiện môi trường
Độ ẩm không khí
Sinh vật gây hại
Nhiệt độ môi trường
2
1
3
III. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến nông, lâm, thủy sản trong quá trình bảo quản:
1. Để bó rau trong điều kiện độ ẩm thấp sau một thời gian bó rau sẽ như thế nào? Vì sao?
 Rau sẽ bị héo và chuyển sang màu vàng. Vì quá trình thoát hơi nước diễn ra mạnh

2. Vì sao khi bảo quản bó rau trong điều kiện mát lạnh thì vài ngày sau bó rau vẫn tươi xanh?
 Do nhiệt độ môi trường thấp, hoạt động của VSV và các quá trình sinh hóa của rau bị ức chế nên chúng không thể phá hoại rau
III. Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến nông, lâm, thủy sản trong quá trình bảo quản:
One Columns Designed
Độ ẩm không khí
- Độ ẩm cao của không khí làm cho nông, lâm, thủy sản khô bị ẩm trở lại
- Đôi khi quá giới hạn cho phép, là điều kiện thuận lợi cho VSV, côn trùng phát triển, phá hại
Nhiệt độ môi trường
- Khi nhiệt độ tăng lên thì hoạt động của VSV tăng nên nông, lâm, thủy sản dễ bị thối, hỏng
- Nhiệt độ tăng là các phản ứng sinh hóa cũng tăng lên làm cho nông, lâm, thủy sản bảo quản nóng lên, dẫn đến chất lượng của chúng bị giảm mạnh
Sinh vật gây hại
Khi gặp điều kiện thích hợp, các sinh vật gây hại sẽ phát triển mạnh, chúng dễ dàng xâm nhiễm vào nông, lâm, thủy sản để phá hại
Củng cố
Câu 1:Nông lâm thủy sản gồm bao nhiêu đặc điểm cơ bản?
A. 3
B. 4
C. 5
D. 6

Câu 2:Trong quá trình bảo quản, nhiệt độ tăng ảnh hưởng như thế nào đến nông, lâm, thủy sản?
A. Nông, lâm, thủy sản dễ bị thối, hỏng.
B. Chất lượng nông, lâm, thủy sản bị giảm sút.
C. Làm cho nông, lâm, thủy sản bị nóng lên.
D. Cả A, B, C đều đúng.
Câu 3: Hoạt động nào sau đây là chế biến nông, lâm, thủy sản?
A. Cất khoai trong chum.
B. Ngâm tre dưới nước.
C. Làm măng ngâm dấm
D. Tất cả đều đúng.

Câu 4: Ảnh hưởng của điều kiện môi trường đến bảo quản nông, lâm, thủy sản là
A. mưa
B. gió
C. ánh sáng
D. độ ẩm không khí
Câu 5: Đặc điểm nào xảy ra do nông sản chứa nhiều nước?
A. Cung cấp chất dinh dưỡng cần thiết cho cuộc sống hằng ngày của con người.
B. Thuận lợi
C. Dễ bị VSV xâm nhiễm
D. Được sử dụng làm nguyên liệu trong các ngành công nghiệp chế biến.

Câu 6: Mục đích của công tác chế biến nông, lâm, thủy sản là
A. để làm giống
B. duy trì, nâng cao chất lượng
C. duy trì những đặc tính ban đầu
D. tránh bị hư hỏng
Câu 7:Mục đích của công tác bảo quản nông, lâm, thủy sản là
A. duy trì những đặc tính ban đầu
B. để buôn bán
C.để làm giống
D.để nâng cao giá trị

Câu 8:Hoạt động nào sau đây là bảo quản nông, lâm, thủy sản?
A. Muối dưa cà.
B. Sấy khô thóc.
C. Làm thịt hộp
D. Làm bánh chưng
Câu 9:Đặc điểm nào không phải là đặc điểm chung của nông, thủy sản?
A.Chứa nhiều chất dinh dưỡng
B.Chủ yếu chứa chất xơ, ít nước.
C.Dễ bị dập nát, VSV xâm nhập.
D.Nước chiếm tỷ lệ cao

Câu 10:Đa số vi sinh vật phát triển tốt nhất ở nhiệt độ
A. 200C – 400C
B. 100C – 200C
C. 150C – 200C
D. 150C – 300C
 
Gửi ý kiến