Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

[MỜI HỢP TÁC] Các kỳ thi Olympic Quốc tế 2026 (IMO - IEO - ISO)

Kính gửi Quý Lãnh đạo, Ban Giám hiệu và Quý Thầy/Cô, FermatTech (Đối tác Google tại VN) phối hợp cùng SCO Ấn Độ trân trọng kính mời tham gia 3 kỳ thi uy tín dành cho HS từ lớp 1 - 12: - IMO: Olympic Toán Quốc tế. - IEO: Olympic Tiếng Anh Quốc tế. - ISO: Olympic Khoa học...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bài 15. Di truyền liên kết với giới tính

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Tấn Thái Bình (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:50' 23-10-2008
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 99
Số lượt thích: 0 người
Dựa vào kiến thức đã học. Hãy nêu những điểm khác nhau cơ bản giữa NST giới tính và NST thường.
Những điểm khác nhau cơ bản giữa NST thường và NST giới tính:
I. NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.
Ở mỗi loài, giới tính được xác định tuỳ thuộc vào sự có mặt của cặp NST giới tính trong tế bào.
Ví dụ:
- Ở người: XX nữ; XY nam.
- Ở gà (chim): XY gà mái; XX gà trống.
- Ở châu chấu: XX con cái; XO con đực.
NST giới tính, ngoài việc quy định tính đực, cái; còn có các gen quy định các tính trạng thường. Sự di truyền của các gen này gọi là sự di truyền liên kết với giới tính.
Vùng không tương đồng trên NST Y
Vùng không tương đồng trên NST X
Sự phân hoá các đoạn trên cặp NST XY của người
Bộ NST của người (nam)
Bộ NST của ruồi giấm
1.1 Thí nghiệm của Moocgan.
I. NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.
1. Gen trên NST giới tính X.
1.2 Giải thích kết quả thí nghiệm
- Xét phép lai thuận:
+ TLPLKH F2 là 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng = 2gt x 2gt. Do đó màu mắt được chi phối bởi một cặp gen; trong đó mắt đỏ là tính trạng trội (W), mắt trắng là tính trạng lặn (w).
+ Nếu các gen nằm trên NST thường thì ruồi mắt trắng F2 không thể toàn là ruồi đực. Do đó gen quy định màu mắt phải nằm trên NST giới tính.
1.1 Thí nghiệm của Moocgan.
I. NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.
1. Gen trên NST giới tính X.
1.2 Giải thích kết quả thí nghiệm
- Xét phép lai thuận:
+ TLPLKH F2 là 3 mắt đỏ: 1 mắt trắng = 2gt x 2gt. Do đó màu mắt được chi phối bởi một cặp gen; trong đó mắt đỏ là tính trạng trội (W), mắt trắng là tính trạng lặn (w).
+ Nếu các gen nằm trên NST thường thì ruồi mắt trắng F2 không thể toàn là ruồi đực. Do đó gen quy định màu mắt phải nằm trên NST giới tính.
- Xét phép lai nghịch:
+ Vì cả ruồi đực và ruồi cái đều có mắt trắng. Nên gen quy định màu mắt phải nằm trên NST giới tính X.
- Quy ước gen: W mắt đỏ, w mắt trắng.
- Kiểu gen có thể có:
+ Ruồi cái: mắt đỏ - XWXW, XWXw; mắt trắng – XwXw.
+ Ruồi đực: mắt đỏ - XWY; mắt trắng – XwY.
+ Phép lai thuận:
P:
F1:
F2:
X
W
W
W
w
w
W
w
W
W
w
w
w
W
w
1.2 Giải thích kết quả thí nghiệm
- Sơ đồ lai:
P:
F1:
F2:
X
w
w
W
w
W
w
W
w
w
w
W
w
w
W
+ Phép lai thuận:
1.2 Giải thích kết quả thí nghiệm
- Sơ đồ lai:
+ Phép lai nghịch:
1.1 Thí nghiệm của Moocgan.
I. NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.
1. Gen trên NST giới tính X.
1.2 Giải thích kết quả thí nghiệm
1.3 Kết luận:
Bệnh, tật do gen nằm trên NST giới tính X được di truyền chéo. (ông ngoại – mẹ - con trai).
I. NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.
1. Gen trên NST giới tính X.
2. Gen trên NST giới tính Y.
a. Một số ví dụ:
Người bố có túm lông trên vành tai hoặc tật dính ngón tay số 2 và 3 sẽ truyền tất cả các tính trạng này cho con các con trai của mình, còn con gái thì không.
b. Giải thích: gen quy định tính trạng nằm trên NST Y, không có alen tương ứng trên NST X. => Di truyền cho tất cả cơ thể mang kiểu gen XY trong dòng họ.
c. Đặc điểm di truyền của NST Y:
Di truyền thẳng: tính trạng có từ dố truyền tiếp cho con trai.
- Sớm phát hiện được giới đực, cái từ nhỏ, từ đó điều kiển tỷ lệ đực cái theo ý muốn trong chăn nuôi. (tạo ra nhiều tằm đực vì tằm đực cho nhiều tơ)
- Phát hiện được bệnh di truyền do rối loạn cơ chế phân ly.
I. NHIỄM SẮC THỂ GIỚI TÍNH.
II. DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.
1. Gen trên NST giới tính X.
2. Gen trên NST giới tính Y.
III. Ý NGHĨA CỦA HIỆN TƯƠNG DI TRUYỀN LIÊN KẾT VỚI GIỚI TÍNH.
Sơ đồ bệnh máu khó đông (gen nằm trên NST X)
I
II
III
Tật đính ngón thứ 2 và 3 (túm lông trên vành tai)
I
II
III
P:
Mắt đỏ
Mắt trắng
F1:
100% mắt đỏ
F2:
3 m?t d?
X
X
Lai thuận
Lai nghịch
Hội chứng túm lông trên vành tai.
Tật tay dính ngón số 2 và 3
 
Gửi ý kiến