Tìm kiếm theo tiêu đề

Tin tức cộng đồng

5 điều đơn giản cha mẹ nên làm mỗi ngày để con hạnh phúc hơn

Tìm kiếm hạnh phúc là một nhu cầu lớn và xuất hiện xuyên suốt cuộc đời mỗi con người. Tác giả người Mỹ Stephanie Harrison đã dành ra hơn 10 năm để nghiên cứu về cảm nhận hạnh phúc, bà đã hệ thống các kiến thức ấy trong cuốn New Happy. Bà Harrison khẳng định có những thói quen đơn...
Xem tiếp

Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 0919 124 899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 12. Nghe-viết: Cảnh đẹp non sông

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trần Thu
Ngày gửi: 19h:33' 25-11-2021
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 652
Số lượt thích: 0 người
CẢNH ĐẸP NON SÔNG
Chính tả- Nghe viết
Thứ hai ngày 29 tháng 11 năm 2021
Cảnh đẹp non sông
Chính tả
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn.
Nhà Bè nước chảy chia hai
Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về.
Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh
Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm.
Ca dao
Các câu ca dao trên đều nói lên điều gì
- Các câu ca dao trên đều ca ngợi cảnh đẹp non sông, đất nước ta.
*Tìm hiểu nội dung bài:
?
- Bài chính tả có những tên riêng nào?
Nghệ, Hải Vân, Hồng, Hàn, Nhà Bè, Gia Định, Đồng Nai, Tháp Mười
- Tên riêng phải viết thế nào ?
Ta phải viết hoa chữ đầu của mỗi tiếng.
* Hướng dẫn viết chính tả
Hướng dẫn viết chính tả
- Ngoài tên riêng ta còn phải viết hoa những chữ nào ?
- Viết hoa chữ đầu tên đề bài và viết hoa chữ đầu của mỗi dòng thơ.
* Hướng dẫn viết chính tả
Chính tả
Cảnh đẹp non sông
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn.

Nhà Bè nước chảy chia hai
Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về.
Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh
Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm.
Ca dao
N
H
H
H
N
T
M
G
N
H
Đ
N
V
B
Đ
Đ
M
T
Đ
N
A
- Ba câu ca dao thể thơ lục bát viết thế nào ?
* Hướng dẫn viết chính tả
- Dòng 6 chữ các em bắt đầu viết lùi vào cách lề 2 ô.
- Dòng 8 chữ các em bắt đầu viết lùi vào cách lề 1 ô.
- Câu ca dao viết theo thể 7 chữ được trình bày thế nào ?
- Câu ca dao viết theo thể 7 chữ (đây là thể thơ song thất). Cả hai chữ đầu mỗi dòng thơ các em viết lùi vào cách lề 1 ô.
Chính tả
Cảnh đẹp non sông
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh,
Non xanh nước biếc như tranh hoạ đồ.

Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn.

Nhà Bè nước chảy chia hai
Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về.
Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh
Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm.
Ca dao
quanh quanh
sừng sững
nước biếc
vịnh Hàn
quanh quanh
nước biếc
sừng sững
Hướng dẫn viết từ khó
vịnh Hàn
Tư thế ngồi viết đúng
1- Ngồi thẳng lưng
2- Khoảng cách từ mắt đến vở 25 đến 30cm.
4- Tay trái tì nhẹ lên mép vở để giữ.
6- Phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng.
3- Đầu hơi cúi, tay phải cầm bút.
5- Tư thế thoải mái, không co chân lên ghế.
Cảnh đẹp non sông
Chính tả
Đường vô xứ Nghệ quanh quanh
Non xanh nước biếc như tranh họa đồ.
Hải Vân bát ngát nghìn trùng
Hòn Hồng sừng sững đứng trong vịnh Hàn.
Nhà Bè nước chảy chia hai
Ai về Gia Định, Đồng Nai thì về.
Đồng Tháp Mười cò bay thẳng cánh
Nước Tháp Mười lóng lánh cá tôm.
Ca dao
Bài 2: Tìm các từ:
a, Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch có nghĩa như sau:

- Loại cây có quả kết thành nải, thành buồng:…..
- Làm cho người khỏi bệnh:…..
- Cùng nghĩa với nhìn: ….
* Bài tập chính tả:
b. Chứa tiếng có vần at hoặc ac có nghĩa như sau:
- Mang vật nặng trên vai :….
- Có cảm giác cần uống nước:………
- Dòng nước tự nhiên từ trên cao đổ xuống thấp: ….
Hái táo
- Loại cây có quả kết thành nải, thành buồng. . .
Bài 2: Tìm các từ

a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa như sau:
Thời gian
5
4
3
2
1
Hết giờ
Bài 2: Tìm các từ
a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa như sau:
- Loại cây có quả kết thành nải, thành buồng: cây chuối
- Làm cho người khỏi bệnh là . . .
Bài 2: Tìm các từ :
a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa như sau:
Thời gian
5
4
3
2
1
Hết giờ
Bài 2: Tìm các từ :
a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa như sau:
- Làm cho người khỏi bệnh là: chữa bệnh
- Cùng nghĩa với nhìn là…
Bài 2: Tìm các từ :
a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa như sau:
Thời gian
5
4
3
2
1
Hết giờ
Bài 2: Tìm các từ :
a/ Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch, có nghĩa như sau:
- Cùng nghĩa với nhìn là :trông
- Mang vật nặng trên vai là . . .
Bài 2: Tìm các từ :
b/ Chứa tiếng có vần at hoặc ac, có nghĩa như sau:
Thời gian
5
4
3
2
1
Hết giờ
Bài 2: Tìm các từ :
b/ Chứa tiếng có vần at hoặc ac, có nghĩa như sau:
- Mang vật nặng trên vai là : vác
- Có cảm giác cần uống nước là . . .
Bài 2: Tìm các từ :
b/ Chứa tiếng có vần at hoặc ac, có nghĩa như sau:
Thời gian
5
4
3
2
1
Hết giờ
Bài 2: Tìm các từ :
b/ Chứa tiếng có vần at hoặc ac, có nghĩa như sau:
- Có cảm giác cần uống nước là .. khát ..
- Dòng nước tự nhiên từ trên cao đổ xuống thấp là …
Bài 2: Tìm các từ :
b/ Chứa tiếng có vần at hoặc ac, có nghĩa như sau:
Thời gian
5
4
3
2
1
Hết giờ
Bài 2: Tìm các từ :
b/ Chứa tiếng có vần at hoặc ac, có nghĩa như sau:
- Dòng nước tự nhiên từ trên cao đổ xuống thấp là: thác
Bài 2: Tìm các từ:
a, Chứa tiếng bắt đầu bằng tr hoặc ch có nghĩa như sau:

cây chuối
- Loại cây có quả kết thành nải, thành buồng:
- Làm cho người khỏi bệnh:…..
- Cùng nghĩa với nhìn: …
chữa bệnh
trông
Bài tập:
b. Chứa tiếng có vần at hoặc ac có nghĩa như sau:
- Mang vật nặng trên vai :….
vác
- Có cảm giác cần uống nước:……
khát
- Dòng nước tự nhiên từ trên cao đổ xuông thấp:
thác
Dặn dò
- Các em hoàn thành bài tập 2 nhé.
- Chuẩn bị bài cho tiết học sau: Đêm trăng trên Hồ Tây trang 105.

HẸN GẶP LẠI
CÁC EM
TRONG TIẾT HỌC TIẾP THEO !
 
Gửi ý kiến